Tổng Hợp

Luận văn ứng dụng mô hình nuôi giun đỏ (trùn quế) xử lý rác thải hữu cơ quy mô hộ gia đình

Ngày đăng: 05/04/2014, 03:14

Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, cùng toàn thể các thầy đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường. Chúng em đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng đã hướng dẫn chúng em tận tình trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này. Chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ Trung tâm Dê Thỏ Sơn Tây – Thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội đã truyền đạt những kinh nghiệm quý báu về nuôi và nhân giống giun quế. Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân, bạn bè cùng tập thể lớp 40-MT đã giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài. Vì thời gian hạn nên bản báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học của chúng em còn nhiều thiếu sót, chúng em mong các thầy trong khoa và bạn bè đóng góp ý kiến để bản báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, tháng 2 năm 2012 Chủ nhiệm Đề tài Bùi Minh Tuấn DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 4.3: Lượng chất thải hữu được xử với lượng giun khác nhau 29 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Giun đỏ 21 MỤC LỤC Trang Phần 1 MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài 2 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1. sở khoa học của đề tài 3 Quá trình sản xuất phân từ rác thải tận dụng được tất cả các sản phẩm của quá trình, hoàn trả vật chất lại cho tự nhiên. Đây là công nghệ sạch, thân thiện môi trường 20 Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21 3.2. Đối tượng nghiên cứu 21 3.3. Phạm vi nghiên cứu 21 3.4. Nội dung nghiên cứu 22 3.5. Phương pháp thí nghiệm 22 3.5.1. Bố trí thí nghiệm 22 3.5.2. Phương pháp theo dõi thí nghiệm 24 3.5.3. Phương pháp thu thập tài liệu 25 3.5.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 25 Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 26 4.1. Đánh giá hiệu quả xử các loại rác thải hữu khác nhau của giun đỏ 26 Rác thải sinh hoạt hữu nhiều thành phần khác nhau như tinh bột; 26 Cellulozo; thức ăn chứa đạm, dầu mỡ; Giun là 1 loài khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ, tạo mùn và các hợp chất dinh dưỡng cho đất. Các hợp chất hữu là nguồn thức ăn phong phú cho giun đất. Tuy vậy, không phải loại hợp chất hữu nào cũng là thức ăn ưa thích của giun đỏ. Hiệu quả xử các loại rác thải sinh hoạt hữu khác nhau của giun đỏ được thể hiện qua bảng 4.1 26 Bảng 4.1: Hiệu quả xử các loại rác thải sinh hoạt hữu khác nhau của giun đỏ qua thời gian 26 Tiếp theo là công thức 1 (rác thải thành phần tinh bột) thì sau 20 ngày theo dõi khối lượng giun đạt 297g tăng lên so vơi khối lượng ban đầu thí nghiệm là 97g. Cuối cùng là công thức 3 và công thức 4 với khối lượng tăng tương ứng là 353g và 240g tăng hơn so với ban đầu là 53g và 40g. Điều đó chứng tỏ rằng, giun sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong môi trường rác thải chứa nhiều Cenlulozo, khối lượng giun trong môi trường này đạt lớn nhất. Chính vì vậy, thời gian xử rác thải chứa Cenllulozo là nhanh hơn các loại rác thái khác 29 4.4 Đánh giá ưu, nhược điểm của hình nuôi giun đỏ xử rác quy hộ gia đình 30 hình nuôi giun đỏ xử rác thải sinh hoạt hữu quy hộ gia đình đang được phổ biến ở khá nhiều nơi ở nước ta vì hiệu quả của nó 30 Ưu điểm : 30 Xử rác thải hữu đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện. Chỉ cần 1 lượng sinh khối giun vừa đủ và 1 thùng chứa chúng, giun sẽ phân hủy hầu như tất cả những loại rác thải hữu gia đình ta thải ra 30 Giảm đáng kể lượng chất thải hữu thải ra môi trường 30 Giun đỏ không chỉ xử rác thải hữu mà nó còn mang lại lợi ích về kinh tế. Giun đỏ thể làm thức ăn cho chăn nuôi gia cầm, gia súc. Nó còn là vị thuốc Đông y cực kì hữu hiệu. Phân giun là 1 loại phân xanh sạch, giàu chất dinh dưỡng thân thiện với môi trường rất thích hợp trồng cây cảnh, cây ngắn ngày 30 Nhược điểm : 31 – Do quá trình phân hủy hiếu khí chất thải sinh hoạt hữu nên trong quá trình giun xử rác sẽ mùi. Tùy vào lượng và thành phần chất thải hữu giun xử mà gây ra những mùi khác nhau. Việc xử mùi thể được giải quyết bằng phương pháp dùng một ống thông mùi sử dụng than hoạt tính 31 – Giun là loài động vật rất nhạy cảm với môi trường sống. Chúng phải được sống trong điều kiện sống thích hợp về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, độ pH, Nếu điều kiện sống thay đổi không thích hợp giun thế bỏ đi hoặc chết 31 Phần 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 32 5.1. Kết luận 32 – Giun đỏ khả năng xử tất cả các hợp chất hữu chứa tinh bột, hợp chất hữu chứa Cellulozo, các loại thực phẩm chứa đạm và hỗn hợp các loại chất hữu 32 – Các loại rác thải hữu thành phần Cenllulozo là loại rác thải dễ được xử nhất và hiệu suất xử cao nhất 32 – Các loại rác thải hữu thành phần chứa đạm, dầu mỡ là loại rác thải được xử chậm và hiệu suất thấp 32 – Hiệu quả xử rác hữu của giun đỏ đối với những lượng giun khác nhau là khác nhau.Cụ thể, Số lượng giun càng lớn thời gian xử rác thải hữu càng ngắn, nhanh 32 5.2. Kiến nghị 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 Phần 1 MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Rác là hiểm họa của môi trường, nhưng rác cũng là vàng nếu chúng ta biết tận dụng, khai thác và tái sử dụng. Khoảng 1/3 tổng lượng chất thải sinh hoạt là chất thải hữu thể tái chế một cách dễ dàng. Chất thải hữu là một loại nguyên liệu thô giá trị thể được chế biến thành phân ủ chất lượng tốt nhất , đưa chất hữu thiết yếu vào đất trồng. Phân ủ đem lại sự phì nhiêu cho đất ,cải tạo cấu trúc của đất , giúp giữ nước đồng thời còn làm cho đất tiêu úng tốt . Nếu như loại chất thải này bị chon lấp thì tiềm năng của chúng bị mất đi và các chất gây ô nhiễm này sẽ phát tán vào không khí, nguồn nước gây ô nhiễm môi trường .Dùng giun để ủ phân là một phương pháp ủ có thể dễ dàng được sử dụng ngay tại nhà .Bên cạnh đó, giun đỏ cũng là thức ăn ưa thích để nuôi gia cầm, cá,… Ở Việt Nam cũng đã nhiều công trình nghiên cứu vể khả năng phân hủy chất hữu của Giun đỏ, và cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định, bài báo cáo này giúp tìm hiểu rõ hơn về công nghệ này. Rác thải hữu có thời gian phân hủy nhanh, công nghệ này có thể làm giảm thời gian thu gom, hạn chế sự phát tán ô nhiễm vào không khí, và tiết kiệm chi phí thu gom, phân loại rác. Xử rác thải bằng cách nuôi giun là một công nghệ đơn giản, không đòi hỏi trình độ vận hành hay quản lý, trình độ kĩ thuật cao như những phương pháp xử khác. Vì vậy, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng, nhóm sinh viên chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học: “Ứng dụng hình nuôi giun đỏ để xử rác thải hữu quy gia đình” 1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài – Xử rác thải sinh hoạt mà chủ yếu là rác thải hữu bằng biện pháp đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện. – Giảm thể tích rác thải cần phải phân loại và xử lý. – Tạo nguồn phân bón giàu chất dinh dưỡng cho thực vật như rau, cây cảnh,… – Nhân rộng hình nuôi giun đỏ để xử rác thải hữu cho từng hộ gia đình. 1.3. Ý nghĩa của đề tài – Tìm hiểu cách nuôi, điều kiện sống của giun đỏ. – Xử nguồn rác thải hữu hộ gia đình bằng biện pháp sinh học không gây độc hại. – Tạo nguồn phân bón cho cây trồng như rau sạch, cây cảnh… – Tận dụng sinh khối giun làm thức ăn cho gia cầm, gia súc, cá. 2 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. sở khoa học của đề tài 2.1.1 sở luận Rác xuất hiện ở khắp mọi nơi, chỗ nào cũng thể thấy rác, từ quán ăn, chợ, trên đường, tại các trường học, ký túc xá, bệnh viện đến các sông hồ Rác thải sinh hoạt đang trở thành mối quan tâm lớn của xã hội.Cùng với sự phát triển của xã hội , rác thải đang đem lại những mối nguy hại lớn cho xã hội như mầm bệnh,….Vì vậy những phương pháp xử rác thải sinh hoạt với biện pháp sinh học không ảnh hưởng đến môi trường đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của xã hội. 2.1.2 sở thực tiễn Hiện nay đã nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến giun đỏ xử thành phần hữu trong rác thải sinh hoạt được nghiên cứu trên thế giới cũng như ở nước ta. *Trên thế giới Việc nuôi giun để xử rác sinh hoạt đang được áp dụng phổ biến tại các gia đình ở nhiều nước trên thế giới như Canada, Nhật Bản và Trung Quốc.Cuốn sách ”Giun ăn rác của chúng ta” do Mary Appelhof xuất bản năm 1982 đã trình bày một hệ thống sản xuất phân bón từ giun và kỹ thuật này được nhân rộng trong nhiều năm. Sử dụng giun để làm phân bón phổ biến tại Vancouver (Canada), tới mức thành phố này đã thiết lập một đường dây điện thoại nóng cho loại hình này.(Báo khoa học 2011)[1] *Việt Nam Nghiên cứu bản về giun đất ở Việt Nam đã triển khai từ trước năm 1979: Thái Trần Bái và các cộng sự ở Đại học Sư phạm I Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng giun làm dược liệu: giáo sư Đỗ Tất Lợi đã sưu tầm những bài thuốc sử dụng giun. Trước năm 1975, dược sĩ Hồ Thị Thu đã nghiên cứu sản xuất những dược phẩm từ giun. Năm 1987 trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh nghiên cứu những hoạt chất chủ yếu, thành phần đạm, các acid amin, khoáng vi lượng trong thịt giun. 3 […]… qủa xử các loại chất thải sinh hoạt hữu khác nhau của giun đỏ – Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giun trong những điều kiện khác nhau – Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng giun đỏ đến khả năng phân hủy rác thải hữu – Đánh giá ưu, nhược điểm của xử rác hữu quy hộ gia đình 3.5 Phương pháp thí nghiệm 3.5.1 Bố trí thí nghiệm • Thiết bị – Vật nuôi : giun đỏ. .. đặc sản khác như ba ba, ếch, lươn, tắc kè Ngoài ra giun còn vai trò làm tơi xốp đất, giữ độ ẩm, phân giun là loài phân hữu rất tốt, tăng cường dinh dưỡng cho đất Hình 3.1: Giun đỏ 3.3 Phạm vi nghiên cứu Ứng dụng xử rác thải sinh hoạt quy hộ gia 22 đình qua các thí nghiệm bố trí cho giun đỏ xử các loại rác thải hữu khác nhau tại trường Đại học Nông Lâm – Thành phố… Công nghệ sản xuất phân hữu từ rác với sự tham gia của giun quế Giun sức tiêu hóa lớn Tác dụng phân giải hữu của giun chỉ ứng sau các vi sinh vật Một tấn giun thể tiêu hủy được 70 – 80 tấn rác hữu cơ, hoặc 50 tấn phân gia súc trong một quý Các nước trên thế giới đã tận dụng năng đặc thù này của giun để xử chất thải sinh hoạt hoặc rác thải hữu cơ, làm sạch môi trường,có hiệu quả tốt… Cenllulozo là loại rác thải dễ được xử nhất và hiệu xuất xử cao nhất 4.2 Đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của giun đỏ trong môi trường sống khác nhau Cũng như thời gian giun đỏ ở các môi trường khác nhau cũng là một yếu tố quan trọng để xác định được khả năng giun đỏ Khối lượng giun thay đổi trong thời gian thí nghiệm được thể hiện… các loại rác thái khác 4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các lượng giun khác nhau tới khả năng phân hủy rác thải sinh hoạt hữu Hiệu quả xử rác thải sinh hoạt hữu của giun đỏ bị thay đổi theo lượng giun hay không Kết quả được thể hiện qua bảng 4.3 Bảng 4.3: Lượng chất thải hữu được xử với lượng giun khác nhau Công thức Lượng chất thải hữu dùng trong thí nghiệm (kg) Thời gian xử (ngày)… thức 2 (rác thải chứa Cenllulozo) là công thức thời gian xử là nhanh nhất là 2ngày/1 kg rác Công thức 1 (Rác thải chứa tinh bột), thòi gian giun phân hủy là 4 ngày, tiếp theo là công thức 3 (Rác thải chứa đạm) và công thức 4 (hỗn hợp các loại rác thải hữu cơ) với thời gian tương ứng là 6 và 7 ngày Điều đó chứng tỏ rẳng, các loại rác thải hữu thành phần Cenllulozo là loại rác thải. .. Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng Đề tài của hai bạn là nuôi Giun đỏ – “Phương pháp xử rác thải bằng giun quế” của nhóm sinh viên trường đại học nông lâm Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của TS.Lê Quốc Tuấn 2.2 Tổng quan về giun đỏ (Trùn quế) 2.2.1 Hiểu biết bản về giun đỏ (Trùn quế) Giun đỏ tên khoa học là Perionyx excavatus, chi Pheretima,… (Nguồn : Kết quả thí nghiệm) 27 Hình 4.1 Thời gian giun đỏ xử các loại rác thải hữu khác nhau Nhận xét: Qua bảng 4.1 và hình 4.1 ta nhận thấy : Giun đỏ khả năng xử tất cả các hợp chất hữu chứa tinh bột, hợp chất hữu chứa Cellulozo, các loại thực phẩm chứa đạm và hỗn hợp các loại chất hữu Tuy nhiên, thời gian xử các loại chất hữu này khác nhau rõ rệt thể hiện qua kết quả… miền Tây Nam bộ Đề tài : “ Nuôi giun xử rác thải TS.Huỳnh Thị Kim Hối (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) với công bố : “Chỉ cần từ 1 đến 2 lạng giun thể xử được không dưới 300 kilogam rác thải hữu cơ, với hiệu suất xử đạt 100%” (Báo khoa học , 2010)[1] Hiện nay nhiều đề tài nghiên cứu của học sinh sinh viên trên toàn quốc về giun đỏ xử rác thải hữu như : – Trần Kim Thanh Vũ… giun đỏ Hiệu quả xử các loại rác thải sinh hoạt hữu khác nhau của giun đỏ được thể hiện qua bảng 4.1 Bảng 4.1: Hiệu quả xử các loại rác thải sinh hoạt hữu khác nhau của giun đỏ qua thời gian Lượng rác dùng trong thí nghiệm (kg) Thời gian xử (ngày) CT1 (Tinh bột) 2 4 CT2 (Cellulozo) 2 2 CT3 (thực phẩm chứa đạm, dầu mỡ) 2 6 CT4 (Hỗn hợp) 2 7 Công thức (Nguồn : Kết quả thí nghiệm) 27 Hình . quy mô hộ gia đình 30 Mô hình nuôi giun đỏ xử lý rác thải sinh hoạt hữu cơ quy mô hộ gia đình đang được phổ biến ở khá nhiều nơi ở nước ta vì hiệu quả của nó 30 Ưu điểm : 30 Xử lý rác thải hữu. khoa học: Ứng dụng mô hình nuôi giun đỏ để xử lý rác thải hữu cơ quy mô hô gia đình 1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài – Xử lý rác thải sinh hoạt mà chủ yếu là rác thải hữu cơ bằng biện. kể lượng chất thải hữu cơ thải ra môi trường 30 Giun đỏ không chỉ xử lý rác thải hữu cơ mà nó còn mang lại lợi ích về kinh tế. Giun đỏ có thể làm thức ăn cho chăn nuôi gia cầm, gia súc. Nó còn

Xem Thêm :   Live Chia Sẻ Làm Cây Nghệ Thuật Bonsai

Xem thêm :  Luyện nghe tiếng Anh cơ bản: 25 bài nghe ngắn thú vị

Xử lý rác thải bằng cách nuôi giun là một công nghệ đơn giản, không đòi hỏi trình độ vận hành hay quản lý, trình độ kĩ thuật cao như những phương pháp xử lý khác. Vì vậy, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng, nhóm sinh viên chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học: “Ứng dụng mô hình nuôi giun đỏ để xử lý rác thải hữu cơ quy mô hô gia đình”1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài- Xử lý rác thải sinh hoạt mà chủ yếu là rác thải hữu cơ bằng biện pháp đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện.- Giảm thể tích rác thải cần phải phân loại và xử lý.- Tạo nguồn phân bón giàu chất dinh dưỡng cho thực vật như rau, cây cảnh, – Nhân rộng mô hình nuôi giun đỏ để xử lý rác thải hữu cơ cho từng hộ gia đình.1.3. Ý nghĩa của đề tài- Tìm hiểu cách nuôi, điều kiện sống của giun đỏ.- Xử lý nguồn rác thải hữu cơ hộ gia đình bằng biện pháp sinh học không gây độc hại.- Tạo nguồn phân bón cho cây trồng như rau sạch, cây cảnh – Tận dụng sinh khối giun làm thức ăn cho gia cầm, gia súc, cá.TÀI LIỆU THAM KHẢO1. Báo khoa học (2010), “Nuôi giun xử lý rác”, website : khoahoc.com.vn2. Dương Thị Thành (2009), Giáo trình môi trường đại cương- Khoa Môi Trường, Đại Học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh.3. Kỷ yếu Hội Thảo Quản lý Chất Thải Rắn Tp. Hồ Chí Minh, tuần lễ khoa học công nghệ và giáo dục đại học 2002, ngày 11/10/20024. Nguyễn Lân Dũng, “Biến rác thành hàng hóa”, vietscienes.free.fr5. Nguyễn Thế Đặng ( 2010 ), Bài giảng biện pháp sinh học trong xử lý môi trường, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên.6. Nguyễn Lân Hùng (2006), “Một số đặc điểm của giun đất”, longdinh.com7.Nguyễn Lân Hùng (2009), “Nghề nuôi giun đất”, NXB. Nông nghiệp8. Nguyễn Lân Hùng & CS (1986), “Kỹ thuật nuôi giun đất”, NXB.Giáo dục9.Nguyễn Thế Hùng, Đàm Xuân Vận ( 2008 ), Bài giảng Phương pháp nghiên cứu và thống kê môi trường, Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên.10. Lê Văn Khoa (2010), Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, tái chế và tái sử dụng là giải pháp có ý nghĩa kinh tế, xã hội và môi trường ỏ các đô thị, Tr­ường Đại học khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN11. Nguyễn Thị Lợi ( 2006 ), Bài giảng khoa học môi trường đại cương, Trường Đại học Nông lâm, đại học Thái Nguyên.12. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( 2005 ), Luật Bảo vệ môi trường 2005, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội.13. Trại giun quế PHT (2009), “Đặc tính sinh lý học của giun quế”, website : traigiunquepht.com.14. Trại giun quế PHT (2009), “Các mô hình nuôi giun quế”, website : traigiunquepht.com15. Vietnamnet (2011), “Giải pháp mới cho rác thải ở Việt Nam”, website : vietnamnet.vn16. Tổng cục môi trường, 2006 , “Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam”17. Tổng cục môi trường, 2009 , “Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam”18. Mary Appelhof (1982), “Worms Eat My Garbage”, Publisher: Flower Press; Revised edition (Novemb LỜI CẢM ƠN Chúng em gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Nhà trường Trường Đại học Nông lâmNguyên, Ban Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, cùng toàn thể các thầyđã truyền đạt cho chúng em những kiến thứcbáu trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường. Chúng em đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng đã hướng dẫn chúng em tận tình trong thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu này. Chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ Trung tâm Dê Thỏ Sơn Tây – Thị xã Sơn Tây – thành phố Hà Nội đã truyền đạt những kinh nghiệmbáu vềvà nhân giốngquế. Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tớiđình, người thân, bạn bè cùng tập thể lớp 40-MT đã giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài. Vì thời gianhạn nên bản báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học của chúng em còn nhiều thiếu sót, chúng em mong các thầytrong khoa và bạn bè đóng góp ý kiến để bản báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn !Nguyên, tháng 2 năm 2012 Chủ nhiệm Đề tài Bùi Minh Tuấn DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 4.3: Lượng chấtđượcvới lượngkhác nhau 29 DANH MỤC CÁCTrang3.1:21 MỤC LỤC Trang Phần 1ĐẦU 1 1.1. Đặtđề 1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2 1.3. Ý nghĩa của đề tài 2 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1.sở khoa học của đề tài 3 Quá trình sản xuất phân từtậnđược tất cả các sản phẩm của quá trình, hoàn trả vật chất lại cho tự nhiên. Đây là công nghệ sạch, thân thiện môi trường 20 Chương 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21 3.2. Đối tượng nghiên cứu 21 3.3. Phạm vi nghiên cứu 21 3.4. Nộinghiên cứu 22 3.5. Phương pháp thí nghiệm 22 3.5.1. Bố trí thí nghiệm 22 3.5.2. Phương pháp theo dõi thí nghiệm 24 3.5.3. Phương pháp thu thập tài liệu 25 3.5.4. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 25 Phần 4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 26 4.1. Đánhhiệu quảcác loạikhác nhau của26sinh hoạtnhiều thành phần khác nhau như tinh bột; 26 Cellulozo; thức ănchứa đạm, dầu mỡ;là 1 loàikhả năng phân hủy các hợp chấtcơ, tạo mùn và các hợp chấtdưỡng cho đất. Các hợp chấtlà nguồn thức ăn phong phú chođất. Tuy vậy, không phải loại hợp chấtnào cũng là thức ăn ưa thích củađỏ. Hiệu quảcác loạisinh hoạtkhác nhau củađược thể hiện qua bảng 4.1 26 Bảng 4.1: Hiệu quảcác loạisinh hoạtkhác nhau củaqua thời gian 26 Tiếp theo là công thức 1 (rácthành phần tinh bột) thì sau 20 ngày theo dõi khối lượngđạt 297g tăng lên so vơi khối lượng ban đầu thí nghiệm là 97g. Cuối cùng là công thức 3 và công thức 4 với khối lượng tăng tươnglà 353g và 240g tăng hơn so với ban đầu là 53g và 40g. Điềuchứng tỏ rằng,sinh trưởng và phát triển tốt nhất trong môi trườngchứa nhiều Cenlulozo, khối lượngtrong môi trường này đạt lớn nhất. Chính vì vậy, thời gianchứa Cenllulozo là nhanh hơn các loạikhác 29 4.4 Đánhưu, nhược điểm của30sinh hoạtđang được phổ biến ở khá nhiều nơi ở nước ta vì hiệu quả của nó 30 Ưu điểm : 30đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện. Chỉ cần 1 lượng sinh khốivừa đủ và 1 thùng chứa chúng,sẽ phân hủy hầu như tất cả những loạimàtara 30 Giảm đáng kể lượng chấtra môi trường 30không chỉmà nó còn mang lại lợi ích về kinh tế.thể làm thức ăn cho chăncầm,súc. Nó còn là vị thuốc Đông y cực kìhiệu. Phânlà 1 loại phân xanh sạch, giàu chấtdưỡng thân thiện với môi trường rất thích hợp trồng cây cảnh, cây ngắn ngày 30 Nhược điểm : 31 -quá trình phân hủy hiếu khí chấtsinh hoạtnên trong quá trìnhsẽmùi. Tùy vào lượng và thành phần chấtmà gây ra những mùi khác nhau. Việcmùithể được giải quyết bằng phương phápmột ống thông mùisửthan hoạt tính 31 -là loài động vật rất nhạy cảm với môi trường sống. Chúng phải được sống trong điều kiện sống thích hợp về nhiệt độ,ẩm, ánh sáng,pH, Nếu điều kiện sống thay đổi không thích hợpthế bỏ đi hoặc chết 31 Phần 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 32 5.1. Kết32 -khả năngtất cả các hợp chấtchứa tinh bột, hợp chấtchứa Cellulozo, các loại thực phẩmchứa đạm và hỗn hợp các loại chất32 – Các loạithành phần Cenllulozo là loạidễ đượcnhất vàhiệu suấtcao nhất 32 – Các loạithành phần chứa đạm, dầulà loạiđượcchậm vàhiệu suất thấp 32 – Hiệu quảcủađối với những lượngkhác nhau là khác nhau.Cụ thể, Số lượngcàng lớn thời giancàng ngắn, nhanh 32 5.2. Kiến nghị 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 Phần 1ĐẦU 1.1. Đặtđềlà hiểm họa của môi trường, nhưngcũng là vàng nếu chúng ta biết tận dụng, khai thác và tái sử dụng. Khoảng 1/3 tổng lượng chấtsinh hoạt là chấtthể tái chế một cách dễ dàng. Chấtlà một loại nguyên liệu thôtrịthể được chế biến thành phân ủchất lượng tốt nhất , đưa chấtthiết yếu vào đất trồng. Phân ủ đem lại sự phì nhiêu cho đất ,cải tạo cấu trúc của đất , giúp giữ nước đồng thời còn làm cho đất tiêutốt . Nếu như loại chấtnày bị chon lấp thì tiềm năng của chúng bị mất đi và các chất gây ô nhiễm này sẽ phát tán vào không khí, nguồn nước gây ô nhiễm môi trường .Dùngđể ủ phân là một phương pháp ủ có thể dễ dàng được sửngay tại nhà .Bên cạnh đó,cũng là thức ăn ưa thích đểcầm, cá,… Ở Việt Nam cũng đãnhiều công trình nghiên cứu vể khả năng phân hủy chấtcủađỏ, và cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định, bài báo cáo này giúp tìm hiểu rõ hơn về công nghệ này. Rác thải hữucó thời gian phân hủy nhanh, công nghệ này có thể làm giảm thời gian thu gom, hạn chế sự phát tán ô nhiễm vào không khí, và tiết kiệm chi phí thu gom, phân loại rác.bằng cáchlà một công nghệ đơn giản, không đòi hỏi trìnhhành hay quản lý, trìnhkĩ thuật cao như những phương phápkhác. Vì vậy, được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường ban chủ nhiệm khoa Tài Nguyên và Môi Trường – Trường Đại học Nông LâmNguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng, nhóm sinh viên chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học: “Ứngđểđình” 1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài -sinh hoạt mà chủ yếu làbằng biện pháp đơn giản, dễ làm, dễ thực hiện. – Giảm thể tíchcần phải phân loại vàlý. – Tạo nguồn phân bón giàu chấtdưỡng cho thực vật như rau, cây cảnh,… – Nhân rộngđểcho từngđình. 1.3. Ý nghĩa của đề tài – Tìm hiểu cách nuôi, điều kiện sống củađỏ. -nguồnbằng biện pháp sinh học không gây độc hại. – Tạo nguồn phân bón cho cây trồng như rau sạch, cây cảnh… – Tậnsinh khốilàm thức ăn chocầm,súc, cá. 2 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1.sở khoa học của đề tài 2.1.1sởxuất hiện ở khắp mọi nơi, chỗ nào cũngthể thấy rác, từ quán ăn, chợ, trên đường, tại các trường học, ký túc xá, bệnh viện đến các sôngsinh hoạt đang trở thành mối quan tâm lớn của xã hội.Cùng với sự phát triển của xã hội ,đang đem lại những mối nguy hại lớn cho xã hội như mầm bệnh,….Vì vậy những phương phápsinh hoạt với biện pháp sinh học không ảnh hưởng đến môi trường đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của xã hội. 2.1.2sở thực tiễn Hiện nay đãnhiều công trình nghiên cứu liên quan đếnthành phầntrongsinh hoạt được nghiên cứu trên thế giới cũng như ở nước ta. *Trên thế giới Việcđểsinh hoạt đang được ápphổ biến tại cácở nhiều nước trên thế giới như Canada, Nhật Bản và Trung Quốc.Cuốn sách ”Giun ăncủa chúng ta”Mary Appelhof xuất bản năm 1982 đã trình bày một hệ thống sản xuất phân bón từvà kỹ thuật này được nhân rộng trong nhiều năm. Sửđể làm phân bón phổ biến tại Vancouver (Canada), tới mức thành phố này đã thiết lập một đường dây điện thoại nóng cho loạinày.(Báo khoa học 2011)[1] *Việt Nam Nghiên cứubản vềđất ở Việt Nam đã triển khai từ trước năm 1979:Trần Bái và các cộng sự ở Đại học Sư phạm I Hà Nội. Nghiên cứu sửlàm dược liệu:giáo sưTất Lợi đã sưu tầm những bài thuốcsửgiun. Trước năm 1975,dược sĩThị Thu đã nghiên cứu sản xuất những dược phẩm từ giun. Năm 1987 trường Đại học Y dược TPChí Minh nghiên cứu những hoạt chất chủ yếu, thành phần đạm, các acid amin, khoáng vi lượng trong thịt giun. 3 […]… qủacác loại chấtsinh hoạtkhác nhau của- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển củatrong những điều kiện khác nhau – Nghiên cứu ảnh hưởng của lượngđến khả năng phân hủy- Đánhưu, nhược điểm của hình nuôi giun đỏ3.5 Phương pháp thí nghiệm 3.5.1 Bố trí thí nghiệm • Thiết bị – Vậtđỏ. .. đặc sản khác như ba ba, ếch, lươn, tắc kè Ngoài racònvai trò làm tơi xốp đất, giữẩm, phânlà loài phânrất tốt, tăng cườngdưỡng cho đất3.1:3.3 Phạm vi nghiên cứu hình nuôi giun đỏsinh hoạt22qua các thí nghiệm bố trí chocác loạikhác nhau tại trường Đại học Nông Lâm – Thành phố… Công nghệ sản xuất phântừvới sự thamcủaquếsức tiêu hóa lớn Tácphân giảicủachỉsau các vi sinh vật Một tấnthể tiêu hủy được 70 – 80 tấncơ, hoặc 50 tấn phânsúc trong mộtCác nước trên thế giới đã tậnnăng đặc thù này củađểchấtsinh hoạt hoặccơ, làm sạch môi trường,có hiệu quả tốt… Cenllulozo là loạidễ đượcnhất vàhiệu xuấtcao nhất 4.2 Đánhsự sinh trưởng và phát triển củatrong môi trường sống khác nhau Cũng như thời gian xử rác thải hữu thì khối lượngở các môi trường khác nhau cũng là một yếu tố quan trọng để xácđược khả năng xử rác thải hữu củaKhối lượngthay đổi trong thời gian thí nghiệm được thể hiện… các loạikhác 4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các lượngkhác nhau tới khả năng phân hủysinh hoạtHiệu quảsinh hoạtcủabị thay đổi theo lượnghay không Kết quả được thể hiện qua bảng 4.3 Bảng 4.3: Lượng chấtđượcvới lượngkhác nhau Công thức Lượng chấttrong thí nghiệm (kg) Thời gian(ngày)… thức 2 (rácchứa Cenllulozo) là công thứcthời gianlà nhanh nhất là 2ngày/1 kgCông thức 1 (Rácchứa tinh bột), thòi gianphân hủy là 4 ngày, tiếp theo là công thức 3 (Rácchứa đạm) và công thức 4 (hỗn hợp các loạicơ) với thời gian tươnglà 6 và 7 ngày Điềuchứng tỏ rẳng, các loạithành phần Cenllulozo là loạithải. .. Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng Đề tài của hai bạn là Xử rác thải hữu bằng phương pháp lên men kết hợp- “Phương phápbằngquế” của nhóm sinh viên trường đại học nông lâmChí Minh dưới sự hướng dẫn của TS.Lê Quốc Tuấn 2.2 Tổng quan về2.2.1 Hiểu biếtbản vềtên khoa học là Perionyx excavatus, chi Pheretima,… (Nguồn : Kết quả thí nghiệm) 274.1 Thời giancác loạikhác nhau Nhận xét: Qua bảng 4.1 và4.1 ta nhận thấy :khả năngtất cả các hợp chấtchứa tinh bột, hợp chấtchứa Cellulozo, các loại thực phẩmchứa đạm và hỗn hợp các loại chấtTuy nhiên, thời giancác loại chấtnày khác nhau rõ rệt thể hiện qua kết quả… miền Tây Nam bộ Đề tài : “TS.Huỳnh Thị Kim Hối (Viện Sinhvà Tài nguyên sinh vật) với công bố : “Chỉ cần từ 1 đến 2 lạnglàthểđược không dưới 300 kilogamcơ, với hiệu suấtđạt 100%” (Báo khoa học , 2010)[1] Hiện nay nhiều đề tài nghiên cứu của học sinh sinh viên trên toàn quốc vềnhư : – Trần Kim Thanh Vũ…Hiệu quảcác loạisinh hoạtkhác nhau củađược thể hiện qua bảng 4.1 Bảng 4.1: Hiệu quảcác loạisinh hoạtkhác nhau củaqua thời gian Lượngtrong thí nghiệm (kg) Thời gian(ngày) CT1 (Tinh bột) 2 4 CT2 (Cellulozo) 2 2 CT3 (thực phẩm chứa đạm, dầu mỡ) 2 6 CT4 (Hỗn hợp) 2 7 Công thức (Nguồn : Kết quả thí nghiệm) 27. quy mô hộ gia đình 30 Mô hình nuôi giun đỏ xử lý rác thải sinh hoạt hữu cơ quy mô hộ gia đình đang được phổ biến ở khá nhiều nơi ở nước ta vì hiệu quả của nó 30 Ưu điểm : 30 Xử lý rác thải hữu. khoa học: Ứng dụng mô hình nuôi giun đỏ để xử lý rác thải hữu cơ quy mô hô gia đình 1 1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài – Xử lý rác thải sinh hoạt mà chủ yếu là rác thải hữu cơ bằng biện. kể lượng chất thải hữu cơ thải ra môi trường 30 Giun đỏ không chỉ xử lý rác thải hữu cơ mà nó còn mang lại lợi ích về kinh tế. Giun đỏ có thể làm thức ăn cho chăn nuôi gia cầm, gia súc. Nó còn

Xem Thêm :   Cây Sung Bonsai giảm giá 2 triệu cho bà con chơi tết

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Cây Xanh

Xem thêm :  Bài thơ: Thu ẩm [Uống rượu mùa thu; Mùa thu ngồi mát uống rượu; Dạ toạ ngẫu tác] (Nguyễn Khuyến

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button