Tổng Hợp

Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt tỉnh vĩnh phúc

Ngày đăng: 12/11/2018, 13:06

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc –    THUYẾT MINH DỰ ÁN DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO THỊT Chủ đầu tư: Hộ Kinh doanh Khuất Việt Thường Địa điểm: Xã Đồng Quế, Huyện Sông Lô, Tỉnh Vĩnh Phúc _ Tháng 11/2018 _ Dự án trang trại chăn ni heo thịt CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc –    THUYẾT MINH DỰ ÁN DỰ ÁN TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO THỊT CHỦ ĐẦU TƯ HỘ KINH DOANH KHUẤT VIỆT THƯỜNG ĐƠN VỊ TƯ VẤN CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ DỰ ÁN VIỆT P Tổng Giám đốc NGUYỄN BÌNH MINH Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt MỤC LỤC I Giới thiệu chủ đầu tư II Mô tả sơ thông tin dự án III Sự cần thiết đầu tư dự án IV Các pháp lý V Mục tiêu dự án V.1 Mục tiêu chung V.2 Mục tiêu cụ thể CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10 I Hiện trạng kinh tế – xã hội vùng thực dự án 10 I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực dự án 10 I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 15 II Quy mô sản xuất dự án 19 II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 19 II.2 Quy mô đầu tư dự án 21 III Địa điểm hình thức đầu tư xây dựng dự án 21 III.1 Địa điểm xây dựng 21 III.2 Hình thức đầu tư 21 IV Nhu cầu sử dụng đất phân tích yếu tố đầu vào dự án 21 IV.1 Nhu cầu sử dụng đất dự án 21 IV.2 Phân tích đánh giá yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu dự án 22 CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MƠ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 23 I Phân tích qui mơ, diện tích xây dựng cơng trình 23 II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật 24 CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 29 I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư hỗ trợ xây dựng sở hạ tầng 29 Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt I.1 Chuẩn bị mặt dự án 29 I.2 Phương án tái định cư 29 II Các phương án xây dựng cơng trình 29 III Phương án tổ chức thực 30 IV Phân đoạn thực tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 30 CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MƠI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHỊNG CHỐNG CHÁY NỔ 31 I Đánh giá tác động môi trường 31 I.2 Các quy định hướng dẫn môi trường 31 I.3 Các tiêu chuẩn môi trường áp dụng cho dự án 32 I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 32 II Tác động dự án tới môi trường 32 II.1 Nguồn gây ô nhiễm 33 II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 34 II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực dự án tới môi trường 35 II.4 Kết luận: 37 CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 38 I Tổng vốn đầu tư nguồn vốn dự án 38 II Cơ cấu Tiến độ vốn thực dự án 39 III Hiệu mặt kinh tế xã hội dự án 41 III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư dự án 41 III.2 Phương án vay 42 III.3 Các thơng số tài dự án 42 KẾT LUẬN 46 I Kết luận 46 II Đề xuất kiến nghị 46 PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 47 Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Phụ lục Tổng mức, cấu nguồn vốn dự án thực dự án 47 Phụ lục Bảng tính khấu hao hàng năm dự án 47 Phụ lục Bảng tính doanh thu dòng tiền hàng năm dự án 47 Phụ lục Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm dự án 47 Phụ lục Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 47 Phụ lục Bảng Phân tích khả hồn vốn giản đơn dự án 47 Phụ lục Bảng Phân tích khả hồn vốn có chiết khấu dự án 47 Phụ lục Bảng Tính tốn phân tích giá (NPV) dự án 47 Phụ lục Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội (IRR) dự án 47 Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt CHƯƠNG I MỞ ĐẦU I Giới thiệu chủ đầu tư Chủ đầu tư: Hộ Kinh doanh KHUẤT VIỆT THƯỜNG Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 19J8000394 Đại diện pháp luật: Ông Khuất Việt Thường Email: khuatvietthuong@gmail.com SĐT: 0967561111 Địa trụ sở: Thôn Quế Trạo B – Xã Đồng Quế – H Sông Lô – Tỉnh Vĩnh Phúc II Mô tả sơ thông tin dự án Tên dự án: Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Địa điểm xây dựng: Xã Đồng Quế, Huyện Sông Lô, Tỉnh Vĩnh Phúc Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành khai thác dự án Tổng mức đầu tư dự án: 24.876.772.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ, tám trăm bảy mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn đồng) Trong đó: – Vốn huy động (tự có) (30%) : 7.463.032.000 đồng – Vốn vay (70%) : 17.413.740.000 đồng III Sự cần thiết đầu tư dự án Nước ta nước nông nghiệp, trình xây dựng đất nước Đảng nhà nước ta phát triển theo hướng công nghiệp, đại hóa Trong năm gần kinh tế- xã hội nước ta phát triển cách mạnh mẻ Các ngành công nghiệp, dịch vụ công nghệ phát triển đa dạng Tuy nhiên Việt Nam nông nghiệp ngành kinh tế quan trọng chăn ni đóng vai trò quan trọng thiết yếu Đặc biệt năm gần thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh hồnh hành, giá mặt hàng nơng nghiệp chăn nuôi bấp bênh Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, lương thực, thực phẩm đặc biệt thịt heo không cung cấp đủ cho thị trường nội địa dẫn đến ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực đất nước Chính vậy, sản xuất nông nghiệp cấp lãnh đạo quan nhà nước quan tâm, đặc biệt vấn đề đầu tư tiếp Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt cận công nghệ, kỹ thuật tiến trồng trọt chăn nuôi bước nâng cao xuất Đồng thời với nhiều sách ưu đãi đầu tư nhà nước ngành sản xuất nông nghiệp tạo điều kiện cho ngành kinh tế phát triển bước vào đại Các sản phẩm nuôi Việt Nam chủ yếu để tiêu thụ thị trường nội địa Với thị trường xuất khẩu, thường hay không thành công chất lượng sản phẩm, an tồn thực phẩm khơng bảo đảm tiêu chuẩn quốc tế Hơn nữa, xuất sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể thịt heo đứng trước thực tế khó khăn giá bán cao so với số nước khác, không cạnh tranh mà nguyên nhân sâu xa hình thức chăn ni nước ta hình thức truyền thống lạc hậu nên suất sản lượng thấp, chi phí cao Hiện sở chăn nuôi kỹ thuật tiên tiến đại Quy mơ sở nhỏ hẹp, chưa thể cung cấp thị trường lúc lượng sản phẩm lớn Trong nhu cầu nông sản thực phẩm cụ thể thịt heo thị trường cao, heo chăn ni từ quy trình kỹ thuật đại, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm Bên cạnh thị trường nước rộng lớn thị trường xuất bỡ ngỡ Được hỗ trợ kỹ thuật hợp tác chăn ni tập đồn CP tập đồn thành công giới với sản phẩm phục vụ phát triển nông nghiệp chăn nuôi Việt Nam năm gần đây, sản phẩm tạo tính đột phá góp phần làm cho ngành chăn ni dần phát triển theo hướng đại hóa Những điều kiện trên, việc đầu tư xây dựng trang trại nuôi heo giống heo thịt chất lượng cao thật cần thiết Hòa chung với phát triển kinh tế đất nước với sức trẻ, trí tuệ, lòng nhiệt huyết khát vọng làm giàu, hộ kinh doanh Khuất Việt Thường phối hợp với Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt tiến hành nghiên cứu lập dự án đầu tư “Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt” IV Các pháp lý       Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 Quốc hội; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 Quốc hội; Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt             Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng năm 2016; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 Chính phủ quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 Chính phủ quản lý chất lượng bảo trì cơng trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Chính phủ quản lý dự án đầu tư xây dựng; Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 Bộ Xây dựng việc cơng bố định mức chi phí quản lý dự án tư vấn đầu tư xây dựng; Nghị số 46 – NQ/TW ngày 23/02/2005 Bộ Chính trị BCH TW công tác bảo vệ, sở nâng cao sức khỏe nhân dân tình hình mới; Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành số điều Luật Bảo vệ môi trường; V Mục tiêu dự án V.1 Mục tiêu chung – Phát triển chăn nuôi heo đặc biệt heo thịt để tăng hiệu sử dụng nguồn nguyên liệu, phụ phế phẩm từ nông nghiệp nhằm tạo sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội xuất – Phát triển chăn nuôi heo gắn chặt với quy hoạch phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc – Tạo chuyển dịch chăn nuôi heo theo hướng liên kết chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, tạo sản phẩm an toàn, suất cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu thị trường lợi nhuận người chăn nuôi – Ứng dụng tiếp thu công nghệ chăn nuôi heo đại giới, bước thay đổi tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ, phát triển ngành chăn ni heo địa phương có tính cạnh tranh hiệu – Dự án vào hoạt động góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình cơng nghiệp hoá – đại hoá hội nhập kinh tế địa phương, tỉnh Vĩnh Phúc Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Hơn nữa, Dự án vào hoạt động tạo việc làm với thu nhập ổn định cho người dân, góp phần giải tình trạng thất nghiệp lành mạnh hố mơi trường xã hội địa phương V.2 Mục tiêu cụ thể – – Dự án tiến hành đầu tư xây dựng trại heo thịt có quy mô 5.000 heo thịt, hàng năm cung cấp cho thị trường 1.000 heo thịt – Sản xuất đàn heo giống chất lượng cao – Góp phần phát triển kinh tế địa phương – Giải công ăn việc làm cho phận người dân địa phương, nâng cao sống cho người dân Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN I Hiện trạng kinh tế – xã hội vùng thực dự án I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực dự án Vĩnh Phúc tỉnh vùng đồng sông Hồng, Việt Nam vốn bao gồm tỉnh Vĩnh Yên tỉnh Phúc Yên trước Tỉnh Vĩnh Phúc nằm khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du miền núi phía bắc, có tọa độ: từ 21° 08’ (tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo) đến 21°19′ (tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) vĩ độ bắc; từ 105° 109’ (xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô) đến 105°47’ (xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên) kinh độ đông Hiện nay, vùng đất tỉnh Vĩnh Phúc phần đất tỉnh Vĩnh Yên cũ kết hợp với thị xã Phúc Yên, sau huyện tỉnh Phúc Yên cũ sáp nhập vào thành phố Hà Nội Đông Anh, Yên Lãng (nay huyện Mê Linh), Đa Phúc Kim Anh (hai huyện hợp lại thành huyện Sóc Sơn) Vĩnh Phúc nằm vùng đỉnh châu thổ sông Hồng, khoảng miền Bắc nước Việt Nam, khu vực chuyển tiếp miền núi đồng có ba vùng sinh thái: đồng phía Nam tỉnh, trung du phía Bắc tỉnh, vùng núi huyện Tam Đảo Phía bắc giáp hai tỉnh Thái Nguyên Tuyên Quang, đường ranh giới dãy núi Tam Đảo   Phía tây giáp tỉnh Phú Thọ, ranh giới tự nhiên sơng Lơ  Phía nam giáp Hà Nội, ranh giới tự nhiên sông Hồng  Phía đơng giáp hai huyện Sóc Sơn Đông Anh – Hà Nội Vĩnh Phúc tiếp giáp với sân bay quốc tế Nội Bài, điểm đầu quốc lộ 18 cảng Cái Lân (tỉnh Quảng Ninh), đồng thời có đường sắt Hà Nội – Lào Cai, đường quốc lộ chạy dọc tỉnh Chảy qua Vĩnh Phúc có dòng chính: sơng Hồng, sơng Lơ, sơng Phó Đáy sơng Cà Lồ Hệ thống sơng Hồng tuyến đường thuỷ quan trọng, thuận lợi cho tàu bè Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 10 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt – Giai đoạn vận hành – Giai đoạn ngưng hoạt động II.1 Nguồn gây ô nhiễm Chất thải rắn: – Rác thải trình thi cơng xây dựng: loại bao bì đựng nguyên vật liệu giấy lượng nhỏ loại bao nilon,đất đá hoạt động đào đất xây dựng cơng trình phụ trợ khác – Sự rơi vãi vật liệu đá, cát, trình vận chuyển thiết bị chuyên dụng đến nơi xây dựng – Vật liệu dư thừa phế liệu thải – Chất thải sinh hoạt lực lượng nhân công lao động tham gia thi cơng Chất thải khí: Chất thải khí nguồn gây nhiễm cho bầu khí quyển, khí thải phát từ hoạt động trình thi cơng từ giai đoạn chuẩn bị ngun vật liệu tháo dỡ hạng mục công trình giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu khí thải phát sinh hoạt động động máy móc thi cơng giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi cơng Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi trường khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng dự án gồm có nước thải từ q trình xây dựng, nước thải sinh hoạt công nhân nước mưa – Dự án sử dụng nước trình phối trộn nguyên vật liệu lượng nhỏ dùng cho việc tưới tường, tưới đất để giữ ẩm hạn chế bụi phát tán vào môi trường xung quanh Lượng nước thải từ trình xây dựng gồm loại chất trơ đất cát, không mang hàm lượng hữu cơ, chất nhiễm thấm vào lòng đất – Nước thải sinh hoạt của công nhân giai đoạn thi cơng ít, chủ yếu nước tắm rửa đơn phần nhỏ hoạt động vệ sinh khác trình xây dựng hầu hết tất công nhân xây dựng khơng lại, có hai người lại bảo quản vật tư -Nước mưa chảy tràn trôi chất ô nhiễm bề mặt từ khu vực xây dựng xuống kênh rạch cận kề Tuy nhiên, dự án có hệ thống nước ngầm thu Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 33 Dự án trang trại chăn ni heo thịt nước kiểm sốt nguồn thải xử lý nước bị ô nhiễm trước thải Tiếng ồn: -Gây ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thần kinh làm giảm khả tập trung giảm suất lao động Tiếng ồn sinh theo đường sau phải kiểm sốt trì khoảng 80 – 85dBA theo tiêu chuẩn quy định, tiếng ồn phát sinh từ nguồn + Động cơ, máy móc thi cơng, thiết bị phục vụ xây dựng, lắp đặt + Trong trình lao động gò, hàn chi tiết kim loại, khung kèo sắt … q trình đóng, tháo cơppha, giàn giáo, vận chuyển vật liệu… + Từ động máy nén khí, bơm, máy phát điện … Bụi khói: – Khi hàm lượng bụi khói vượt ngưỡng cho phép gây bệnh đường hô hấp làm giảm khả lao động công nhân Bụi khói sinh từ lý sau: – Từ hoạt động chuyên chở vật liệu, tập kết đổ vật liệu đến nơi xây dựng – Từ đống tập kết vật liệu – Từ hoạt động đào bới san lấp – Từ trình thi cơng: q trình phối trộn ngun vật liệu, q trình đóng tháo cơppha… II.2 Mức độ ảnh hưởng tới mơi trường Ảnh hưởng đến chất lượng khơng khí: Chất lượng khơng khí khu vực xây dựng chịu nhiều biến đổi hoạt động thực thi Dự án Tuy nhiên, hai giai đoạn thi cơng xây dựng tháo dỡ cơng trình ngưng hoạt động, khói bụi khí thải tác nhân nhiễm đáng ý Khí thải sinh từ động máy móc chủ yếu khí NOx, CO, CO2, SO2 Lượng khí thải phát sinh hoạt động riêng rẽ loại máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật không đáng kể, điều kiện môi trường làm việc thơng thống ngồi trời mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến người không đáng kể nhiên hàm lượng cao tác nhân gây ô nhiễm cho môi trường người như: khí SO2 hồ tan nước nên dễ phản ứng với quan hô hấp người động vật Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 34 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt: Hoạt động xây dựng công trình có nhiều khả gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt Do phải tiếp nhận lượng nước thải từ q trình thi cơng có chứa chất nhiễm bẩn cao gồm hoá chất vết dầu mỡ rơi vãi từ động máy móc q trình thi cơng vận hành, nước thải sinh hoặt công nhân lán trại gây tượng ô nhiễm, bồi lắng cho nguồn nước mặt Ảnh hưởng đến giao thông Hoạt động loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng lắp đặt làm gia tăng mật độ lưu thông tuyến đường vào khu vực, mang theo bụi bẩn đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường xá, làm xuống cấp nhanh chóng tuyến đường Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng – Khơng khí bị ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ lực lượng nhân công làm việc công trường cho cộng đồng dân cư Gây bệnh quan hô hấp, dị ứng, viêm mắt – Tiếng ồn phát sinh chủ yếu qúa trình thi cơng xây dựng tháo dỡ cơng trình ngừng hoạt động Ô nhiễm tiếng ồn tác động trực tiếp lên lực lượng lao động cơng trình cư dân sinh sống gần khu vực thực thi dự án Tiếng ồn gây căng thẳng, ức chế, làm giảm suất lao động, gây xáo trộn sống thường ngày người dân Mặt khác độ ồn vượt giới hạn cho phép kéo dài ảnh hưởng đến quan thính giác II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực dự án tới môi trường Giảm thiểu lượng chất thải – Trong trình thực thi dự án chất thải phát sinh điều không tránh khỏi Tuy nhiên biện pháp kỹ thuật công nghệ phù hợp kết hợp với biện pháp quản lý chặt chẽ phận giảm thiểu số lượng lớn chất thải phát sinh Các biện pháp để giảm thiểu chất thải phát sinh: – Dự tốn xác khối lượng ngun vật liệu phục vụ cho thi công, giảm thiểu lượng dư thừa tồn đọng sau xây dựng cơng trình – Lựa chọn địa điểm tập kết nguyên vật liệu phù hợp nằm cuối hướng gió đất cao để tránh tình trạng hư hỏng thất chưa sử dụng đến – Đề xuất biện pháp giảm thiểu khói bụi nước thải phát sinh q trình thi cơng Đơn vị tư vấn: Cơng Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 35 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Thu gom xử lý chất thải:Việc thu gom xử lý chất thải trước thải ngồi mơi trường điều bắt buộc khu vực xây dựng cơng trình Trong dự án việc thu gom xử lý chất thải phải thực từ xây dựng đến bàn giao nhà trình tháo dỡ ngưng hoạt động để tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động trạm môi trường khu vực xung quanh Việc thu gom xử lý phải phân loại theo loại chất thải sau: Chất thải rắn: Đây loại chất thải phát sinh nhiều qúa trình thi cơng bao gồm đất, đá, giấy, khăn vải, loại chất thải khó phân huỷ đòi hỏi phải thu gom, phân loại để có phương pháp xử lý thích hợp Những ngun vật liệu dư thừa tái sử dụng phải phân loại để nơi quy định thuận tiện cho việc tái sử dụng bán phế liệu Những loại rác thải khó phân huỷ độc hại phải thu gom đặt cách xa công trường thi công, cho tác động đến người môi trường nhỏ để vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định Các phương tiện vận chuyển đất đá san lấp bắt buộc dùng phủ che chắn, giảm đến mức tối đa rơi vãi đường gây ảnh hưởng cho người lưu thông đảm bảo cảnh quan môi trường đẹp Chất thải khí: Sinh trực tiếp q trình thi cơng từ máy móc thi cơng giới, phương tiện vận chuyển cần phải có biện pháp để làm giảm lượng chất thải khí ngồi mơi trường, biện pháp dùng là: – Đối với phương tiện vận chuyển, máy móc thi cơng động khác cần thiết nên sử dụng loại nhiên liệu có khả cháy hồn tồn, khí thải có hàm lượng chất gây nhiễm thấp Sử dụng máy móc động đạt tiêu chuẩn kiểm định chứng nhận không gây hại môi trường – Thường xuyên kiểm tra hạng mục công trình nhằm ngăn ngừa, khắc phục kịp thời cố xảy Chất thải lỏng Chất thải lỏng sinh trình xây dựng thu gom vào hệ thống thoát nước hữu bố trí quanh khu vực nhà xưởng Nước thải có chứa chất ô nhiễm thu gom chuyển giao cho đơn vị có chức xử lý nước khơng bị nhiễm theo hệ thống nước bề mặt thải trực tiếp Tiếng ồn: Trang bị đầy đủ thiết bị bảo vệ cho cơng nhân q trình thi cơng, xếp công việc cách hợp lý khoa học để mức độ ảnh hưởng đến công nhân làm việc khu vực xây dựng khu vực lân cận nhỏ Kiểm tra bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị Thơng thường chu kỳ bảo dưỡng Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 36 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt thiết bị 4-6 tháng/lần, thiết bị cũ tháng/lần Bố trí cách ly nguồn gây ồn với xung quanh nhằm làm giảm tác động lan truyền sóng âm Để biện pháp phân lập đạt hiệu cao cần cách lý bố trí thêm tường ngăn phận.Trồng xanh để tạo bóng mát, hạn chế lan truyền ồn môi trường Hạn chế hoạt động vào ban đêm Bụi khói: Trong q trình thi cơng xây dựng bụi khói nhân tố gây ảnh hưởng nhiều đến công nhân lao động trực tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ người công nhân gây bệnh đường hô hấp, mắt làm giảm khả lao động Để khắc phục nhiễm cần thực biện pháp sau: – Sử dụng nguyên vật liệu gây hại, thiết bị chuyên chở nguyên vật liệu phải che chắn cẩn thẩn tránh rơi vãi – Thưởng xuyên rửa xe để tránh phát sinh bụi, đất cát khu đô thị di chuyển – Sử dụng thiết bị bảo hộ cho công nhân làm việc tình trạng khói bụi nhiễm mặt nạ phòng độc, kính bảo vệ mắt II.4 Kết luận: Dựa đánh giá tác động môi trường phần thấy q trình thực thi dự án gây tác động đến mơi trường quanh khu vực dự án khu vực lân cận mức độ thấp không tác động nhiều đến mơi trường, có tác động nhỏ khoảng thời gian ngắn khơng có tác động lâu dài Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 37 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN I Tổng vốn đầu tư nguồn vốn dự án Bảng tổng mức đầu tư dự án ST T Nội dung I Xây dựng Cải tạo hồ San lấp mặt xây dựng Chuồng trại Nhà công nhân, quản lý công trình phụ trợ, đường nội Bể biogas, ao lắng Hệ thống cấp điện Hệ thống cấp nước Thiết bị Hệ thống ăn tự động Núm uống tự động Máy phát điện biogas Máy ép tách chất rắn II III IV Thiết bị khác Heo thịt giống Heo giống Chi phí quản lý dự án Số lượng ĐVT Diện tích Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng) m2 20.000 25 16.500.000 500.000 m2 20.000 125 2.500.000 m2 3.000 667 10.000.000 m2 4.800 63 300.000 m2 200 2.500 1.000.000 HT 1.700.000 1.700.000 HT 500.000 500.000 1.065.000 Bộ 50.000 250.000 1000 Cái 25 25.000 Cái 90.000 90.000 Cái 500.000 500.000 Bộ 200.000 200.000 5000 2,827 1.200 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 6.000.000 6.000.000 496.545 38 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt ST T V Nội dung Số lượng Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi Chi phí thiết kế vẽ thi cơng Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng Chi phí thẩm tra dự tốn Chi phí giám sát thi cơng xây dựng Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐVT Diện tích Đơn giá Thành tiền (1.000 đồng) 815.227 0,548 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 48.110 0,927 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 162.747 1,128 GXDtt * ĐMTL% 186.038 0,179 (GXDtt+GTBtt) * ĐMTL% 31.458 0,176 GXDtt * ĐMTL% 29.040 0,171 GXDtt * ĐMTL% 28.133 2,45 GXDtt * ĐMTL% 242.055 0,718 GTBtt * ĐMTL% 7.647 TT 80.000 Tổng cộng 24.876.772 II Cơ cấu Tiến độ vốn thực dự án Nguồn vốn Nội dung STT I Xây dựng Tự có – tự huy động 4.950.000 Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt Tiến độ thực Vay tín 2019 dụng 11.550.000 16.500.000 39 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Tiến độ thực Nguồn vốn Nội dung STT Tự có – tự huy động Vay tín dụng 2019 Cải tạo hồ 150.000 350.000 500.000 San lấp mặt xây dựng 750.000 1.750.000 2.500.000 Chuồng trại Nhà công nhân, quản lý cơng trình phụ trợ, đường nội Bể biogas, ao lắng II Hệ thống cấp điện Hệ thống cấp nước Thiết bị Hệ thống ăn tự động Núm uống tự động Máy phát điện biogas Máy ép tách chất rắn Thiết bị khác III IV V Heo thịt giống Heo giống Chi phí quản lý dự án Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi Chi phí thiết kế vẽ thi cơng Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng Chi phí thẩm tra dự tốn Chi phí giám sát thi cơng xây dựng Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị 3.000.000 7.000.000 10.000.000 90.000 210.000 300.000 300.000 700.000 1.000.000 510.000 150.000 319.500 75.000 7.500 27.000 150.000 1.190.000 350.000 745.500 175.000 17.500 63.000 350.000 1.700.000 500.000 1.065.000 250.000 25.000 90.000 500.000 60.000 140.000 200.000 1.800.000 1.800.000 148.963 4.200.000 4.200.000 347.581 6.000.000 6.000.000 496.545 244.568 570.659 815.227 14.433 33.677 48.110 48.824 113.923 162.747 55.811 130.226 186.038 9.437 22.021 31.458 8.712 20.328 29.040 8.440 19.693 28.133 72.617 169.439 242.055 2.294 5.353 7.647 Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 40 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Tiến độ thực Nguồn vốn Nội dung STT Tự có – tự huy động Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động mơi trường Tổng cộng Vay tín dụng 24.000 7.463.032 56.000 2019 80.000 17.413.740 24.876.772 III Hiệu mặt kinh tế xã hội dự án III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư dự án Tổng mức đầu tư dự án: 24.876.772.000 đồng (Hai mươi bốn tỷ, tám trăm bảy mươi sáu triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn đồng) Trong đó: – Vốn huy động (tự có) (30%) : 7.463.032.000 đồng – Vốn vay (70%) : 17.413.740.000 đồng STT Cấu trúc vốn (1.000 đồng) Vốn tự có (huy động) Vốn vay Ngân hàng 24.876.772 7.463.032 17.413.740 Tỷ trọng vốn vay 70,00% Tỷ trọng vốn chủ sở hữu 30,00% Dự kiến nguồn doanh thu dự án, chủ yếu thu từ bán heo thịt Các nguồn thu thể rõ bảng tổng hợp doanh thu dự án Dự kiến đầu vào dự án: Chi phí đầu vào dự án Chi phí quảng cáo sản phẩm Chi phí khấu hao TSCD Chi phí tu sửa Chi phí bảo trì thiết bị Chi phí thức ăn Chi phí thuốc thú y Chi phí điện nước Chi phí nhân cơng Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt % 5% “” 1% 2% 30% “” 5% “” Khoản mục Doanh thu Bảng tính Doanh thu Doanh thu Doanh thu Bảng tính Bảng tính Bảng tính 41 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt 10 11 12 Chi phí giống Chi phí vận hành dự án Chi phí khác Chi phí lãi vay Chế độ thuế Thuế TNDN “” 15% 5% “” Bảng tính Doanh thu Doanh thu Bảng tính % 22 III.2 Phương án vay Số tiền : 17.413.740.000 đồng – Thời hạn : 10 năm (120 tháng) – Ân hạn : năm – Lãi suất, phí : Tạm tính lãi suất 10%/năm (tùy thời điểm theo lãi suất ngân hàng) – Tài sản bảo đảm tín dụng: chấp tồn tài sản hình thành từ vốn vay Lãi vay, hình thức trả nợ gốc Thời hạn trả nợ vay 10 năm Lãi suất vay cố định 10% /năm Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (tạm tính) Chi phí sử dụng vốn bình qn WACC Hình thức trả nợ: 6% /năm 8,8% /năm (1: trả gốc đều; 2: trả gốc lãi đều; 3: theo lực dự án) Chi phí sử dụng vốn bình qn tính sở tỷ trọng vốn vay 70%; tỷ trọng vốn chủ sở hữu 30%; lãi suất vay dài hạn 10%/năm; lãi suất tiền gửi trung bình tạm tính 6%/năm III.3 Các thơng số tài dự án 3.1 Mức lương trung bình nhân viên (1.000 đồng) Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 42 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt TT Chức danh Quản lý Thủ kho Bảo vệ NV Nấu ăn Công nhân Tổng Số lượng 1 10 15 Mức thu nhập bình quân/tháng Tổng lương năm 20.000 240.000 13.000 156.000 7.000 168.000 8.000 96.000 6.000 720.000 54.000 1.380.000 Bảo hiểm, quỹ trợ Tổng/năm cấp …20% 48.000 288.000 31.200 187.200 33.600 201.600 19.200 115.200 144.000 864.000 276.000 1.656.000 Như vậy, thơng qua bảng lương thấy rõ dự án giúp giải cho khoảng 15 việc làm, với mức lương trung bình nhân viên triệu đồng/tháng, giúp ổn định nâng cao sống cho người dân địa phương Dự án khai thác mạnh điều kiện đất đai, kinh tế – xã hội, theo quy hoạch địa phương tỉnh phê duyệt Bên cạnh đó, dự án góp phần giải tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, nâng cao thu nhập người dân ổn định sống Dự án góp phần đem lại phần nguồn thu cho chủ đầu tư đồng thời giúp tăng thêm nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua nguồn thuế từ hoạt động dự án loại phí, lệ phí Đẩy mạnh việc thơng thương, góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội địa phương, thực chủ trương, quy hoạch tỉnh Dự án triển khai xây dựng trang trại chăn nuôi địa phương, góp phần cung cấp nguồn thịt cho thị trường, bên cạnh thúc đẩy hoạt động kinh tế, đóng góp vào việc nâng cao ngân sách địa phương Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình khoảng 1,9 tỷ đồng, thơng qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động dự án Kết phân tích hiệu kinh tế dự án cho thấy tính hiệu dự án mang lại, tạo giá trị thặng dư, góp phần phát triển kinh tế – xã hội địa phương Các tiêu tài dự án như: NPV > 0; IRR > tỷ suất chiết khấu,… minh chứng cho thấy tính hiệu cao mặt kinh tế dự án Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 43 Dự án trang trại chăn ni heo thịt 3.2 Kế hoạch hồn trả vốn vay Kết thúc năm phải tiến hành trả lãi vay trả nợ gốc thời gian trả nợ vòng 10 năm dự án, trung bình năm trả 2,5 tỷ đồng Theo phân tích khả trả nợ dự án (phụ lục tính tốn kèm theo) cho thấy, khả trả nợ cao, trung bình dự án có khả trả nợ, trung bình khoảng 246% trả nợ 3.3 Khả hoàn vốn thời gian hoàn vốn giản đơn Khả hoàn vốn giản đơn: Dự án sử dụng nguồn thu nhập sau thuế khấu hao dự án để hoàn trả vốn vay KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư Theo phân tích khả hồn vốn giản đơn dự án (phần phụ lục) số hoàn vốn dự án 6,16 lần, chứng tỏ đồng vốn bỏ đảm bảo 6,16 đồng thu nhập Dự án có đủ khả tạo vốn cao để thực việc hoàn vốn Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính tốn) ta nhận thấy đến năm thứ thu hồi vốn có dư Do ta cần xác định số tháng cần thiết năm thứ Số tháng = Số vốn đầu tư phải thu hồi/thu nhập bình qn năm có dư Như thời gian hồn vốn dự án năm tháng kể từ ngày hoạt động 3.4 Khả hoàn vốn thời gian hoàn vốn có chiết khấu t n PIp   CFt ( P / F , i%, t ) t 1 P Khả hoàn vốn thời điểm hoàn vốn phân tích cụ thể bảng phụ lục tính toán dự án Như PIp = 2,62 cho ta thấy, đồng vốn bỏ đầu tư đảm bảo 2,62 đồng thu nhập quy giá, chứng tỏ dự án có đủ khả tạo vốn để hoàn trả vốn Thời gian hồn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,8%) t Tp O   P   CFt ( P / F , i %, Tp ) t 1 Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ hồn vốn có dư Do ta cần xác định số tháng cần thiết năm thứ Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 44 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Số tháng = Số vốn đầu tư phải thu hồi/thu nhập bình qn năm có dư Kết tính tốn: Tp = năm 10 tháng tính từ ngày hoạt động 3.5 Phân tích theo phương pháp giá (NPV) t n NPV   P   CFt ( P / F , i %, t ) t 1 Trong đó: + P: Giá trị đầu tư dự án thời điểm đầu năm sản xuất + CFt : Thu nhập dự án = lợi nhuận sau thuế + khấu hao Hệ số chiết khấu mong muốn 8,8%/năm Theo bảng phụ lục tính tốn NPV = 28.068.343.000 đồng Như vòng 20 năm thời kỳ phân tích dự án, thu nhập đạt sau trừ giá trị đầu tư qui giá là: 28.068.343.000 đồng > chứng tỏ dự án có hiệu cao 3.6 Phân tích theo tỷ suất hồn vốn nội (IRR) Theo phân tích thể bảng phân tích phụ lục tính tốn cho thấy IRR = 28,178% > 8,80% số lý tưởng, chứng tỏ dự án có khả sinh lời Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 45 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt KẾT LUẬN I Kết luận Với kết phân tích trên, cho thấy hiệu tương đối cao dự án mang lại, đồng thời giải việc làm cho người dân vùng Cụ thể sau: + Các tiêu tài dự án như: NPV >0; IRR > tỷ suất chiết khấu,… cho thấy dự án có hiệu mặt kinh tế + Hàng năm đóng góp vào ngân sách địa phương trung bình 1,9 tỷ đồng, thơng qua nguồn thuế thu nhập từ hoạt động dự án + Hàng năm giải việc làm cho khoảng 15 lao động địa phương, giúp ổn định nâng cao sống cho người dân Góp phần “Phát huy tiềm năng, mạnh địa phương; đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế” II Đề xuất kiến nghị Với tính khả thi dự án, mong quan, ban ngành xem xét hỗ trợ chúng tơi để chúng tơi triển khai bước theo tiến độ quy định Để dự án sớm vào hoạt động Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 46 Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Phụ lục Tổng mức, cấu nguồn vốn dự án thực dự án Phụ lục Bảng tính khấu hao hàng năm dự án Phụ lục Bảng tính doanh thu dòng tiền hàng năm dự án Phụ lục Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm dự án Phụ lục Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án Phụ lục Bảng Phân tích khả hồn vốn giản đơn dự án Phụ lục Bảng Phân tích khả hồn vốn có chiết khấu dự án Phụ lục Bảng Tính tốn phân tích giá (NPV) dự án Phụ lục Bảng Phân tích theo tỷ suất hồn vốn nội (IRR) dự án Đơn vị tư vấn: Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Dự án Việt 47 … xây dựng dự án III.1 Địa điểm xây dựng Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt thực Xã Đồng Quế, Huyện Sông Lơ, Tỉnh Vĩnh Phúc III.2 Hình thức đầu tư Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt đầu tư theo… Tư Dự án Việt Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN I Hiện trạng kinh tế – xã hội vùng thực dự án I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực dự án Vĩnh Phúc tỉnh. .. Đồng Quế – H Sông Lô – Tỉnh Vĩnh Phúc II Mô tả sơ thông tin dự án Tên dự án: Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt Địa điểm xây dựng: Xã Đồng Quế, Huyện Sông Lô, Tỉnh Vĩnh Phúc Hình thức quản lý:

Xem Thêm :   TÌNH HÌNH BỆNH NEWCASTLE tại các hộ CHĂN NUÔI gà THẢ vườn TỈNH hậu GIANG

Xem thêm :  Biện pháp thi công móng nhà liền kề hiệu quả mà bạn nên biết

– Xem thêm –

Xem thêm: Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt tỉnh vĩnh phúc , Dự án trang trại chăn nuôi heo thịt tỉnh vĩnh phúc

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Làm Vườn

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button