Tổng Hợp

Quy trình kỹ thuật trồng rau cải thảo

QUY TRÌNH TRỒNG rau cải thảo

A. Giới thiệu

Cải thảo còn được gọi là cải bao, cải cuốn, cải bắp tây (Brassica rapa subsp. pekinensis), là phân loài thực vật thuộc họ Cải, có nguồn gốc từ Trung Quốc, được sử dụng rộng rãi trong các món ăn ở Đông Nam Á và Đông Á. Loài thực vật này trồng nhiều ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam… nhưng cũng có thể bắt gặp ở Bắc Mỹ, châu Âu, Úc, New Zealand.

Cải thảo có màu sắc khá giống với cải bắp, phần lá bao ngoài của màu xanh đậm, còn lá cuộn ở bên trong (gọi là lá non) có màu xanh nhạt, trong khi phần cuống lá có màu trắng.

Ở Hàn Quốc, cải thảo được gọi là baechu và là nguyên liệu chính làm món kim chi.

Giá trị dinh dưỡng trong 100 g rau cải thảo tươi.

Giá trị dinh dưỡng trong  100g rau tươi
Thành phần
Lượng
Đơn vị
Thành phần
Lượng
Đơn vị

Calo (kcal)
12
K.cal
Protein
1,1
g

Lipid
0,2
g
Vitamin A
263
IU

Cholesterol

mg
Canxi
29
mg

Natri
11
mg
Vitamin D

IU

Kali
87
mg
Vitamin C
3,2
mg

Cacbohydrat
2,2
g
Sắt
0,7
mg

Magie
8
mg
Vitamin B6

mg

Nguồn:Từ USDA (U.S. Department of Agriculture)
 

Dùng rau cải thảo thường xuyên có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, cải thiện thị lực, tốt cho da, thanh lọc cơ thể, điều trị loét dạ dày, lọc máu, hỗ trợ giúp giảm cân, tốt cho gan.

B. Quy trình kỹ thuật

Cải thảo thuộc loại rễ chùm, phân nhánh, khi bộ lá phát triển phía trên thì hệ rễ tiếp tục ăn sâu xuống đất, ăn nông khi cây ở giai đoạn thành thục, hệ rễ ăn sâu khoảng 30 cm và rộng khoảng 40 cm.

Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng dinh dưỡng 23-25ºC.

Ánh sáng: Là cây ưa ánh sáng ngày dài.

Ẩm độ: Trong điều kiện đảm bảo đủ ẩm thường xuyên 70-80%, cây sẽ cho năng suất thu hoạch cao.

Đất và dinh dưỡng: Có thể trồng trên các loại đất khác nhau hoặc đất thịt nhẹ, pH thích hợp 5,5-6.

1. Giống

Hiện Công ty TNHH Phát triển Nông nghiệp Việt Á cung cấp một số giống cải thảo sau:

Cải thảo lai F1 VA.304: Là giống sinh trưởng khỏe, thích nghi rộng, kháng bệnh rất tốt, lá hơi nhăn có lông, bắp cuộn chặt, dạng tròn thon dài, trọng lượng bao trung bình từ 1,5-2 kg tùy theo chế độ chăm sóc. Nhiệt độ sinh trưởng, phát triển tốt nhất từ 15-28ºC. Thời vụ gieo trồng: Miền Bắc từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau (dương lịch), Đà Lạt trồng quanh năm. Thời gian thu hoạch: 60-65 ngày sau trồng. Lượng giống gieo trồng 25-30 gam/1000 m².

Cải thảo lai F1 VA.301: Là giống sinh trưởng khỏe, thích nghi rộng, kháng bệnh rất tốt, lá trơn láng, bắp cuộn chặt, dạng tròn, thon dài, trọng lượng bao trung bình từ 1,5-2 kg. Nhiệt độ sinh trưởng, phát triển tốt nhất từ 20-36ºC. Thời vụ gieo trồng: Miền Bắc từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau (dương lịch), vùng khí hậu mát trồng quanh năm. Thời gian thu hoạch: 45-50 ngày sau trồng. Lượng giống gieo trồng 25-30 gam/1000 m².

2. Thời vụ

Miền Bắc từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau (dương lịch), vùng khí hậu mát trồng quanh năm.

3. Kỹ thuật gieo trồng

Chọn đất canh tác: Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch các tàn dư thực vật của vụ trước, trồng cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy, … (tránh nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện). Đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt. Rải vôi, tưới nước trước khi cày xới để diệt một số nấm hại trên mặt đất tồn tại từ các vụ trước.

Cày xới độ sâu 20-25 cm, phơi ải trong 1-2 tuần, dùng thuốc xử lý đất trước khi trồng cây ít nhất 15 ngày để hạn chế sâu, bệnh hại. Sau đó bón phân lót cày lần cuối.

Làm luống rộng 120 cm, rãnh 20 cm, cao 5 cm trong mùa khô, 15 cm trong mùa mưa.

Ngâm ủ, gieo hạt giống:

Hạt giống được ngâm từ 4-8 tiếng, sau đó rửa sạch, để ráo nước, gieo trong khay xốp hoặc trực tiếp trong đất vườn ươm, tưới nước vừa đủ ẩm.

Cây con sau 18-25 ngày sau gieo cao khoảng 8-10 cm, có từ 4-6 lá thật, cây khoẻ mạnh, không dị hình, rễ trắng, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh, đặc biệt là bệnh sưng rễ (do nấm Plasmodiophora brassicae.W).

Cây giống gieo trên đất vườn ươm hoặc gieo trong vỉ xốp nếu bị nhiễm sâu tơ thì xử lý ngâm trong 1 phút toàn bộ lá vào dung dịch Regent (1g), Lanate (5g) và BT (5g)/4 lít nước để diệt sâu non và trứng. Chú ý không nhúng rễ.

Xem thêm :  Tìm hiểu sự nén, tỷ số nén và nén biến thiên trong động cơ đốt trong

Mật độ, khoảng cách và phương pháp trồng: Khoảng cách trồng: hàng x hàng 35 cm, cây x cây 40 cm; Mật độ từ 40.000 – 42.000 cây/ha.

Trồng cây vào lúc chiều mát, khi trồng cần lấp kín phần bầu đất không vùi quá sâu để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao, trồng xong cần tưới đủ ẩm để cây con nhanh chóng phục hồi.

4. Phân bón và cách bón phân

Phân bón: Lượng phân tổng số tính cho 1 ha/vụ:

Phân chuồng hoai mục: 30-40 m³; phân hữu cơ vi sinh: 1.000 kg; Vôi bột: 1.000-1.500 kg;

Phân vô cơ N-P-K nguyên chất: 70 kg N-50 kg P2O5-60 kg K2O.

Lưu ý: Đổi lượng phân hóa học nguyên chất qua phân đơn hoặc NPK tương đương:

Cách 1: Ure: 152 kg; super lân: 312 kg; KCl: 100 kg.

Cách 2: NPK 16-16-8: 312 kg; Ure: 44 kg; KCl: 58 kg.

Bón theo cách 1:

Hạng mục
Tổng số
Bón lót
Bón thúc
Lần 1

10 ngày sinh trưởng

Lần 2

25 ngày sinh trưởng

Lần 3

35 ngày sinh trưởng

Phân chuồng hoai
30-40 m³
30-40 m³

Vôi bột
1000-1500 kg
1000-1500 kg

Hữu cơ vi sinh
1.000 kg
1.000 kg

Ure
152 kg
50 kg
15 kg
50 kg
37 kg

Super lân
312 kg
312 kg

KCl
100 kg
50 kg

25 kg
25 kg

Bón theo cách 2:

Hạng mục
Tổng số
Bón lót
Bón thúc
Lần 1

10 ngày sinh trưởng

Lần 2

25 ngày sinh trưởng

Lần 3

35 ngày sinh trưởng

Phân chuồng hoai
30-40 m³
30-40 m³

Vôi bột
1000-1500 kg
1000-1500 kg

Hữu cơ vi sinh
1.000 kg
1.000 kg

Ure
44 kg
30 kg
14kg

NPK: 16-16-8
312 kg
112

80 kg
120kg

KCl
58 kg
28 kg

30 kg

Ghi chú: Trong quá trình chăm sóc có thể phun thêm phân bón lá hoặc các loại phân vi lượng có chứa các thành phần Mg, Mn, Fe, Mo, Cu…liều lượng sử dụng theo khuyến cáo trên bao bì.

Chỉ sử dụng các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

5. Chăm sóc

Một tuần sau khi trồng kiểm tra vườn và trồng dặm những cây yếu, cây chết để đảm bảo mật độ.

Tưới nước: Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.

Cây cải thảo ưa ẩm, nhưng không chịu được ngập úng. Do vậy, cần cung cấp lượng nước vừa đủ, tránh ngập úng gốc sẽ làm ảnh hưởng đến rễ, tưới 1 lần/ngày, làm mương rãnh thoát nước. Sau khi bón phân tưới vừa đủ đảm bảo phân tan.

Làm cỏ: Làm cỏ sạch trên luống, rãnh và xung quanh vườn, làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới tạo đất thoáng khí.

6. Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ

Sâu tơ: (Plutella xylostella)

Đặc điểm gây hại: Bướm hoạt động mạnh về đêm, mạnh nhất là từ chập tối đến nửa đêm. Bướm đẻ trứng rải rác hoặc từng cụm, theo dây dọc ở mặt dưới lá. Sâu non mới nở gặm biểu bì tạo thành những đường rãnh nhỏ ngoằn ngoèo. Sâu lớn ăn toàn bộ biểu bì lá làm cho lá bị thủng lỗ chỗ gây giảm năng suất và chất lượng rau.

Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, cày lật đất để diệt bớt trứng, nhộng, sâu non và hạn chế mầm bệnh, luân canh với cây trồng khác họ. Trồng xen một số cây tiết ra mùi khó chịu để ngăn ngừa bướm sâu tơ như cà chua, hành, tỏi. Tưới nước bằng phương pháp phun mưa và phun thuốc diệt sâu vào buổi chiều tối. Bảo vệ các loài thiên địch của sâu tơ như ong ký sinh Diadegma semiclausum, Ong Cotesia Plutella, nấm ký sinh, bọ đuôi kìm. Có thể quây lưới ruồi cao 1 m để hạn chế sâu bay nhiễm từ vườn khác.

Biện pháp hóa học: Sử dụng một số hoạt chất sau để phòng trừ: Azadirachtin (Bimectin 0.5EC), ngoài ra tham khảo sử dụng BT, Abamectin, Emamectin Benzoate, Cypermethrin, Oxymatrine.

Bọ nhảy: (Phyllotetra Striolata)

Đặc điểm gây hại: Bọ trưởng thành hoạt động vào lúc sáng sớm hoặc trời mát, trời mưa ít hoạt động, trưởng thành ăn lá làm lá thủng lỗ chỗ, đẻ trứng chủ yếu trong đất, đẻ nhiều vào sau buổi trưa. Sâu non sống trong đất, ăn rễ cây, làm cho cây bị còi cọc, héo hoặc bị thối. Sâu non hoá nhộng ngay trong đất.

Xem thêm :  “săn ngay” 9 tiệm bánh tart trứng ngon như kfc hổng phải ai cũng biết

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, xử lý đất trước khi trồng, luân canh cây trồng khác họ.

Sử dụng hoạt chất sau để phòng trừ: Abamectin (Agromectin 1.8 EC).

Sâu xám (Agrotis ypsilon)

Đặc điểm gây hại: Bướm hoạt động giao phối và đẻ trứng ban đêm, thích mùi chua ngọt. Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc cây. Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất. Sâu xám phát sinh trong điều kiện thời tiết lạnh, ẩm độ cao, chủ yếu phá hại khi cây còn nhỏ.

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng thường xuyên, làm sạch cỏ dại xung quanh bờ. Cày xới đất kỹ trước khi trồng. Hiện chưa có thuốc đăng ký trong danh mục để phòng trừ sâu xám hại cải thảo, quy trình có thể khuyến cáo tham khảo sử dụng một số loại thuốc để phun hoặc rải xuống đất, xung quanh gốc cây như: Metarhizium anisopliae (Metament 90 DP, Vimetarzimm 95DP)

Sâu khoang: (Spodoptera litura)

Đặc điểm gây hại: Bướm hoạt động ban đêm, thích các chất có mùi chua ngọt, đẻ trứng thành ổ bám mặt dưới lá. Sâu non sau khi nở sống tập trung, gặm lấm tấm chất xanh của lá. Sâu lớn tuổi phân tán, ăn khuyết lá. Sâu non phá hại mạnh vào ban đêm, hoá nhộng trong đất.

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ trước khi trồng. Dùng bả chua ngọt để bắt bướm. Ngắt bỏ ổ trứng, diệt sâu non mới nở.

Hiện không có thuốc bảo vệ thực vật đăng ký trong danh mục phòng trừ sâu khoang hại cải thảo. Quy trình có thể khuyến cáo tham khảo sử dụng một số hoạt chất đăng ký trừ sâu khoang trên cây bắp cải (rau họ thập tự) như BT, Abamectin, Emamectin Benzoate, Azadirachtin, Oxymatrine.

Rệp (Brevicolyne brassicae)

Đặc điểm gây hại: Cả rệp non và trưởng thành đều chích hút nhựa cây, làm búp và lá bị xoăn lại, lá nhạt màu hoặc vàng, héo rũ. Ngoài gây hại trực tiếp cho cây trồng, rệp còn là môi giới truyền bệnh virus cho rau. Thời tiết nóng khô thuận lợi cho rệp phát triển.

Biện pháp phòng trừ: Theo dõi ruộng thường xuyên để kiểm tra sự gia tăng của quần thể rệp. Nếu mật độ rệp thấp có thể loại bỏ bằng cách vặt bỏ những lá bị nhiễm và hủy chúng đi. Sử dụng hoạt chất sau để phòng trừ Garlic juice (BioRepel 10 SL).

Bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora)

Vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở các cuống lá già phía dưới gần mặt đất, tạo thành những đốm mọng nước, sau đó thối nhũn. Vết bệnh theo cuống lá phát triển lên phía trên làm cho cả lá bị vàng và thối nhũn. Các lá phía trên cũng có thể bị bệnh và cả cây bị thối. Khi cây bị bệnh, các tế bào trở nên mềm, có nước và nhớt, có mùi lưu huỳnh.

Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Làm đất kỹ, lên luống cao để dễ dàng thoát nước, luân canh với cây trồng khác khi đất bị nhiễm nặng. Vệ sinh đồng ruộng, bón phân cân đối, không bón quá nhiều đạm, đặc biệt là trong điều kiện mùa mưa cần tăng cường bón kali.

Biện pháp hóa học: Hiện tại chưa có thuốc đăng ký trong danh mục để phòng trừ bệnh thối nhũn cho cải thảo. Quy trình có thể khuyến cáo tham khảo sử dụng một số hoạt chất sau để phòng trừ Kasugamycin, Copper Oxychloride + Metalaxyl, Streptomycin sulfate, Thiodiazole copper.

Bệnh cháy lá: (Xanthomonas campestris):

Bệnh gây hại ở cả cây giống và cây đã lớn, lá của những cây giống nhiễm bệnh chuyển sang màu vàng và rụng trước khi cây lớn.Trên cây lớn hơn, vết bệnh có màu vàng, xuất hiện trên rìa lá với mũi nhọn hướng vào trong. Những vết bệnh này lan dần vào giữa lá. Diện tích bị nhiễm bệnh chuyển sang màu nâu, các mô cây bị chết. Gân lá ở những vùng bị nhiễm chuyển màu đen có thể nhìn thấy khi cắt lá.

Biện pháp phòng trừ: Luân canh cần phải thời gian lâu (ít nhất là 3 năm). Chọn cây giống khoẻ mạnh không có triệu chứng của bệnh để trồng. Bón phân cân đối, không bón quá nhiều đạm. Thu dọn kỹ tàn dư, lá già bị bệnh trên ruộng sau khi thu hoạch.

Hiện tại chưa có thuốc đăng ký trong danh mục để phòng trừ bệnh cháy lá cải thảo. Quy trình có thể khuyến cáo tham khảo sử dụng hoạt chất Copper Hydroxide, Kasugamycin để phòng trừ.

Xem thêm :  Chevrolet Captiva 2021: Giá xe Captiva 2020 bao nhiêu? – Mua bán ô tô – Xe1s.com

Bệnh đốm vòng: (Alternaria brassicae)

Triệu chứng: Bệnh do nấm Alternaria brassicae Sace gây ra. Triệu chứng của bệnh đốm vòng thường xuất hiện trên những lá già. Lúc đầu là những chấm nhỏ màu đen, sau lan rộng ra thành hình tròn, màu nâu có hình tròn đồng tâm. Trời ẩm ướt trên vết bệnh có lớp nấm xốp màu đen bồ hóng.

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, xử lý hạt giống bằng nước nóng 50 0C trong khoảng 30 phút.

Hiện tại chưa có thuốc đăng ký trong danh mục để phòng trừ bệnh đốm vòng cải thảo. Có thể khuyến cáo tham khảo sử dụng các hoạt chất: Prochloraz-Manganese complex; Trichoderma spp 106 cfu/ml +  K-Humate + Fulvate + Chitosan  + Vitamin B1  phun đều lên hai mặt lá để phòng trừ.

Chú ý phun luân phiên thay đổi các loại thuốc thuộc các nhóm hoạt chất khác nhau và không dùng bất cứ một loại thuốc nào quá 2 lần trong một tháng. Trong khoảng thời gian 40 ngày sau trồng thường dùng các loại thuốc nội hấp, lưu dẫn, sau đó dùng các loại có tác dụng xông hơi, tiếp xúc, nhanh phân giải và thuốc vi sinh.

Thực hiện biện pháp phòng trừ tổng hợp đạt kết quả cao hơn sử dụng đơn lẻ phương pháp hóa học.

Chỉ sử dụng các loại thuốc BVTV có tên trong Danh mục thuốc BVTV được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

Phòng trừ dịch hại tổng hợp

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

Biện pháp canh tác kỹ thuật: Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, luân canh cây trồng khác họ, chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh, chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe). Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh. Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng

Biện pháp sinh học: Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh.

Biện pháp vật lý: Sử dụng bẫy màu vàng, bôi các chất bám dính: dùng nhựa thông (Colophan) nấu trộn với nhớt xe theo tỉ lệ 4/6, bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng. Có thể sử dụng lưới ruồi cao từ 1,5-1,8m che chắn xung quanh vườn hạn chế ruồi đục lá, sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang.

Biện pháp hóa học: Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) và nhớ đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.

Phun khi bệnh chớm xuất hiện, chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật  khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:

Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.

Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.

Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).

7. Thu hoạch, phân loại và xử lý bảo quản sau thu hoạch

Sau trồng từ 45-65 ngày, tuỳ theo từng giống, thu hoạch khi cây đã cuốn chặt, dùng dao chặt sát gốc, tỉa bỏ lá già, lá sâu bệnh và hạn chế làm dập nát bắp. Sơ chế, đóng gói theo yêu cầu khách hàng.

 

 

 


BẮP CẢI THẢO nấu ăn ngon kiểu này ăn sạch nồi cơm – món ngon tại nhà


BẮP CẢI THẢO nấu ăn ngon kiểu này ăn sạch nồi cơm món ngon tại nhà\r
monngontainha veganrecipe các món chay ngon mỗi ngày cách nấu ăn ngon đơn giản
Bắp cải thảo có thể làm nhiều món ăn ngon, món ngon mỗi ngày 2021 cho người ăn chay như bắp cải thảo cuộn thịt chay, bắp cải thảo muối kim chi đều là các món ăn chay ngon dễ làm.
nguyên liệu
1/2 bắp cải thảo
Ngò rí, ớt và dầu hào chay cùng các gia vị thông thường
mon ngon tai nha chia se mon an ngon, mon ngon moi ngay 2021 với đa dạng các mon chay ngon trong ẩm thực chay, ẩm thực việt nam.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button