Tổng Hợp

Hướng dẫn sử dụng layout trong autocad

Ngày đăng: 04/04/2014, 20:24

Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 1 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LAYOUT 3 1.1. Giới thiệu chung: 3 1.2. Đặc điểm của Layout ( Paper Space) 3 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN TRONG LAYOUT. 6 2.1. Biến TILEMODE 6 2.2. Lệnh Mspace (MS), Pspace (PS), Model 6 2.3. Lệnh tạo khung nhìn động ( lệnh Mview) 6 2.4. Lệnh Mvsetup 7 2.5. Tỷ lệ của khung nhìn 8 2.6. Khoá một Viewport 13 2.7. Đóng băng (Freeze) Layer trong từng khung nhìn 13 2.8. Bật và tắt Khung nhìn 14 2.9. Xoay các khung nhìn (có vai trò tƣơng tự lệnh Mvsetup ở trên) 14 2.10. Linetype 15 2.11. Dimstyle 15 2.12. Ghi kích thƣớc trong bản vẽ Layout 17 2.13. Tạo khung tên và khung bản vẽ trong Layout 17 CHƢƠNG 3: QUẢN LÝ, IN ẤN, XUẤT BẢN HỐ SƠ VỚI LAYOUT 18 3.1. Định dạng trang in với Page Setup Manager. 18 3.2. In ấn, xuất bản với PUBLISH. 20 3.3. In nhiều bản vẽ trong model mà không thông qua lệnh PUBLISH. 21 3.4. Sheetset và Sheetset Manager 22 Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 2 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LAYOUT Trong bản vẽ Autocad BIÊN SOẠN : LÊ SỸ TRỌNG Ban nghiên cứu chiến lược và phát triển công nghệ thuỷ lợi Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 3 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LAYOUT TRONG BẢN VẼ AUTOCAD CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LAYOUT 1.1. Giới thiệu chung: Trong Autocad, có nhiều cách để thể hiện một bản vẽ có nhiều tỷ lê. Thông thƣờng thì có những cách sau đây: Cách 1. Vẽ trên Model với tỉ lệ 1:1, sau đó dùng lệnh Scale để thu phóng hình vẽ theo các tỷ lệ mong muốn. Tạo các DIMSTYLE tƣơng ứng với các tỷ lệ bằng cách nhập vào ô Scale Factor trong Tab Primary Units ở hộp thoại Dimension Style. Từ các kiểu Dim vừa tạo ta ghi kích thƣớc cho bản vẽ ứng với các tỷ lệ khác nhau. Tạo khung bản vẽ theo khổ giấy định in, rồi sắp xếp các bản vẽ với các tỷ lệ hợp lý vào khung in. Cách này thông dụng và đƣợc nhiều ngƣời sử dụng. Cách 2. Cách vẽ tƣơng tự nhƣ Cách 1, tuy nhiên ở cách vẽ này ta không cần tạo nhiều DIMSTYLE, bằng cách sau khi ghi kích thƣớc hoàn thiện bản vẽ, ta BLOCK bản vẽ lại rồi Scale bản vẽ lại theo tỷ lệ mong muốn. Cách này có nhiều nhƣợc điểm và ít đƣợc sử dụng. Cách 3. Vẽ trên Model và dùng LAYOUT để in và quản lý bản vẽ. Bài viết này đi sâu và đề cập đến việc dùng Layout để thể hiện, in ấn và quản lý bản vẽ trong Autocad. 1.2. Đặc điểm của Layout ( Paper Space) Trong Autocad có 2 khái niệm không gian mô hình ( Model Space) và không gian giấy vẽ ( Paper Space) hay còn gọi là Layout. Trong layout ta có thể quan sát mô hình ( ở Model Space) trên Floating Viewport (khung nhìn động) thông qua các cửa sổ Mview. Paper space có một không gian hoàn toàn khác với Model Space. Nó là không gian 2 chiều nằm trên mặt đứng của Model Space nhƣ là tờ giấy. Bạn có thể nhập các dòng chú thích, vẽ đƣờng bao và khung tên trên Paper Space. Trong bài viết này ta sử dụng thuật ngữ Layout để thay thế cho Paper Space. * Ƣu điểm của cách vẽ với LAYOUT: – Không bận tâm về tỷ lệ các chi tiết trong quá trình vẽ. Tất cả các chi tiết đều đƣợc vẽ với tỷ lệ 1:1 – Không phải tạo ra nhiều DIMSTYLE khác nhau. Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 4 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi – Vì tỷ lệ các bản vẽ luôn là 1:1 nên sẽ đơn giản trong vấn đề chỉnh sửa, đo vẽ cũng nhƣ tính toán khối lƣợng. Sẽ tiết kiệm thời gian. – Đảm bảo tuyệt đối chữ số kích thƣớc có độ lớn bằng nhau trong bản vẽ – Thuận lợi trong việc bố trí các chi tiết, sắp xếp bố cục bản vẽ, chủ động trong việc lựa chọn tỷ lệ cho phù hợp với khổ giấy – Tạo hình trích dẫn phóng to của chi tiết mà không cần vẽ lại và Scale chi tiết đó lên. – Không phải lo bản vẽ in ra không đúng tỷ lệ. Đây là điều rất quan trọngTrong Layout có thể thể hiện hình vẽ 3D và 2D trên cùng một tờ giấy. – Khi sử dụng layout, ngƣời sử dụng sẽ có cách in và quản lý bản vẽ chuyên nghiệp hơn thông qua Sheetset Manager. * Nhƣợc điểm của cách vẽ với LAYOUT: 1) Bản vẽ dùng layout khá nặng khi có quá nhiều Viewport 2) Với mỗi tỷ lệ khác nhau thì text height cũng sẽ phải thay đổi cho phù hợp với tỷ lệ. Điều này nhiều khi sẽ gây mất thời gian nếu phải thay đổi tỷ lệ hoặc có quá nhiều tỷ lệ trong bản vẽ. 3) Không cop đƣợc 1 khung bản vẽ sang Power Point (bằng lệnh Ctrl+C) 4) Khi sắp xếp bản vẽ và chi tiết trong Model không hợp lý có thể sẽ khó tìm bản vẽ nếu file có quá nhiều bản vẽ. Tuy nhiên nhƣợc điểm trên có thể khắc phục dễ dàng khi ngƣời vẽ chủ động bố trí sắp xếp bố cục bản vẽ trong model một cách hợp lý, khoa học, khi đó sẽ giảm bớt đƣợc tối đa số Viewport đồng thời quản lý bản vẽ đƣợc dễ dàng. * Một số nhƣợc điểm của bản vẽ trên Model: – Phải tính toán tỷ lệ cho các chi tiết mà chúng ta sắp vẽ ra. – Phải tính toán việc bố trí các hình chiếu trƣớc khi vẽ – Phải vẽ lại các hình trích với một tỷ lệ lớn cũng của cùng một chi tiết. – Phải tính toán tỷ lệ để thiết lập các kiểu kích thƣớc, kiểu chữ khác nhau trƣớc khi vẽ – Với những tỷ lệ bản vẽ khác nhau do Scale, sẽ khó khăn trong việc chỉnh sửa bản vẽ, tính toán khối lƣợng dựa trên bản vẽ vì bản vẽ không phải tỷ lệ 1:1. Các hạn chế khi bố trí in trong model: – Các chứ số kích thƣớc thƣờng khi có độ lớn không bằng nhau Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 5 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi – Nếu sau khi vẽ mà cần phải thay đổi lại tỷ lệ hiển thị chi tiết thì rất là phiền vì phải điều chỉnh lại dimstyle, tetstyle nếu không muốn bản vẽ có chƣ số kích thƣớc và các dòng text có độ lớn khác nhau. Điều này là tối kỵ. – Việc in ấn và quản lý không chuyên nghiêp. – Không thể bố trí mô hình 3D ở góc nhìn isomectric để in cùng với các chi tiết 2D Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 6 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN TRONG LAYOUT. 2.1. Biến TILEMODE Trong Autocad có 2 cách để quan sát vật thể tuỳ chọn vào giá trị của biến TILEMODE = 0 (OFF) hay TILEMODE = 1 (ON). Command: TILEMODE Enter new value for TILEMODE <1>: 0 ( Chuyển sang phƣơng thức tạo không gian giấy vẽ tức là chuyển sang Layout Tab). Nếu TILEMODE = 1 thì bản vẽ đang ở không gian Model, còn TILEMODE = 0 thì bản vẽ đang ở không gian giấy vẽ (Layout). 2.2. Lệnh Mspace (MS), Pspace (PS), Model Nếu đang ở Layout muốn chuyển về Model thì đánh lệnh Model. Nếu đang ở Model muốn chuyển sang Layout đánh lệnh Layout. Từ phiên bản CAD 2000 trở đi, ta có thể gán trực tiếp giá trị biến TILEMODE bằng cách chọn vào các nút chọn ở trên dòng trạng thái. Nhƣ vậy sẽ nhanh và tiện hơn. 2.3. Lệnh tạo khung nhìn động ( lệnh Mview) Command: Mview ( lệnh tắt MV) Lệnh Mview để tạo các Viewport (các khung nhìn động của các bản vẽ thể hiện trong Model). Các đối tƣợng trên các Viewport nằm trên các lớp của mô hình trƣớc đó. Đƣờng bao viewport nằm trên lớp hiện hành. Các viewport này có thể nằm ở vị trí bất kỳ, và có thể chồng lên nhau. Bạn có thể tạo một khung nhìn (viewport) hay nhiều khung nhìn để hiển thị bản vẽ trong không gian giấy. Với mỗi khung nhìn bạn có thể thay đổi kích thƣớc của khung nhìn cũng nhƣ có thể thay đổi tỉ lệ, di chuyển để trình bày 1 bản vẽ với nhiều tỉ lệ khác nhau với bố cục bản vẽ hợp lý. Bạn cũng có thể array, move hay copy các viewport. Chú ý: Một vấn đề quan trong khi tạo một khung nhìn là bạn nên tạo một layer riêng để quản lí các khung nhìn. Để khi xuất bản vẽ bạn có thể tắt layer này để bản vẽ xuất ra không hiển thị các đường bo của khung nhìn. Thông thường đường bao của Viewport nên đặt với Layer depoint (để khi xuất bản vẽ nét này không thể hiện). Thông thƣờng, khi thực hiện lệnh MV ta sẽ đƣợc (mặc định) một khung nhìn hình chữ nhật. Tuy nhiên ta cũng có thể tạo một khung nhìn không phải là hình chữ nhật bằng Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 7 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi cách convert một đối tƣợng đã vẽ trong không gian giấy thành một khung nhìn Lệnh Mview có hai lựa chọn để bạn có thể thực hiện việc này – Với lựa chọn Object, bạn có thể lựa chọn một đối tƣợng khép kín nhƣ đƣờng tròn, polyline khép kín trong không gian giấy để convert thành 1 khung nhìn. – Với lựa chọn Polyonal bạn có thể dùng để tạo một khung nhìn là một polyline bằng cách pick các điểm tạo thành 1 vòng khép kín Ngoài ra bạn có thể tạo một khung nhìn động bằng cách vào View Viewport Polygonal Viewport. * Thay đổi kích thƣớc khung nhìn Nếu bạn muốn thay đổi kích thƣớc khung nhìn để bố cục bản vẽ thêm thuận tiện. thì việc edit khung nhìn tƣơng tự nhƣ bạn edit 1 polyline với các lệnh nhƣ bình thƣờng * Cắt một khung nhìn Bạn có thể cắt một khung nhìn bằng lệnh VPCLIP. Khi tạo các viewport trong Layout, ta bắt đầu làm quen với khái niệm không gian mô hình trong không gian giấy vẽ. Đó là không gian hiển thị trong các Mview, thông qua lệnh MS ( hoặc kích đúp chuột vào viewport). Từ không gian mô hình trong không gian giấy vẽ để trở về PS ta thực hiện lệnh PS. 2.4. Lệnh Mvsetup Lệnh Mvsetup ở Model thƣờng dùng để thiết lập bản vẽ. Tuy nhiên, ngƣời dùng không hay sử dụng lệnh này. Trong Paper Space, lệnh Mvsetup có ứng dụng lớn để xoay các khung nhìn mà ở Model Space vẫn không thay đổi. Command : mvsetup Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 8 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Khi đó ta sử dụng lựa chọn Align và Rotate để xoay khung nhìn. Trƣớc khi Align Sau khi Align 2.5. Tỷ lệ của khung nhìn Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 9 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Có 2 cách để đặt tỉ lệ cho mỗi khung nhìn trong không gian giấy. Cách 1: Chọn Mview cần thiết lập tỉ lệ, vào properties của khung nhìn ấy chọn Standard Scale theo tỷ lệ bạn cần chẳng hạn nhƣ 1:100. Có thể quản lí list scale này bằng cách vào Option – User Preferences – Edit Scale List Để đơn giản ta có thể đánh tỷ lệ vào Custom Scale, chi tiết xem file Tỉ lệ Layout. Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 10 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi TỶ LỆ BẢN VẼ TRONG LAYOUT (KHUNG BV A3) Đơn vị bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ Text height (mm) Tỉ lệ layout (custom scale) Đơn vị bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ Text height (mm) Tỉ lệ layout (custom scale) Đơn vị bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ Text height (mm) Tỉ lệ layout (custom scale) Thg Tỷ lệ Tiêu đề Thg Tỷ lệ Tiêu đề Thg Tỷ lệ Tiêu đề 2 3 4 2 3 4 2 3 4 mm 1/5 10 15 20 0.2 cm 1/5 1 1.5 2 2 m 1/5 0.01 0.015 0.02 200 1/10 20 30 40 0.1 1/10 2 3 4 1 1/10 0.02 0.03 0.04 100 1/15 30 45 60 0.06667 1/15 3 4.5 6 0.6667 1/15 0.03 0.045 0.06 66.6667 1/20 40 60 80 0.05 1/20 4 6 8 0.5000 1/20 0.04 0.06 0.08 50 1/25 50 75 100 0.04 1/25 5 7.5 10 0.4 1/25 0.05 0.075 0.1 40 1/40 80 120 160 0.025 1/40 8 12 16 0.25 1/40 0.08 0.12 0.16 25 1/50 100 150 200 0.02 1/50 10 15 20 0.2 1/50 0.1 0.15 0.2 20 1/75 150 225 300 0.01333 1/75 15 22.5 30 0.1333 1/75 0.15 0.225 0.3 13.3333 1/100 200 300 400 0.01 1/100 20 30 40 0.1 1/100 0.2 0.3 0.4 10 1/125 250 375 500 0.008 1/125 25 37.5 50 0.08 1/125 0.25 0.375 0.5 8 1/150 300 450 600 0.00667 1/150 30 45 60 0.0667 1/150 0.3 0.45 0.6 6.66667 1/200 400 600 800 0.005 1/200 40 60 80 0.05 1/200 0.4 0.6 0.8 5 1/250 500 750 1000 0.004 1/250 50 75 100 0.04 1/250 0.5 0.75 1 4 1/500 1000 1500 2000 0.002 1/500 100 150 200 0.02 1/500 1 1.5 2 2 1/1000 2000 3000 4000 0.001 1/1000 200 300 400 0.01 1/1000 2 3 4 1 […]… lợi sử tỷ lệ cần hiển thị của Viewport là m thì giá trị trong Custom Scale: n = 10/m – Nếu bản vẽ có đơn vị m: Giả sử tỷ lệ cần hiển thị của Viewport là m thì giá trị trong Custom Scale: n = 1000/m – Nếu bản vẽ có đơn vị mm: Giả sử tỷ lệ cần hiển thị của Viewport là m thì giá trị trong. .. đổi khi bạn zoom trong khung nhìn đấy Bạn vào properties của khung nhìn chọn Display Locked: ON để lock khung nhìn 2.7 Đóng băng (Freeze) Layer trong từng khung nhìn Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi trong những ƣu điểm khi sử dụng Layout đó là bạn… cho chiều cao của Dim luôn bằng chiều cao đặt trong Dimension Style – Text – Text height ` Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi trong bản vẽ Layout Về nguyên tắc kích thƣớc bản vẽ luôn đi liền với bản vẽ, để dễ quản lý, kiểm tra và chỉnh sửa Đặc biệt nếu bạn ghi kích thƣớc trong Layout thì khi muốn thay đổi tỷ lệ, thay đổi… vẽ trong model mà không thông qua lệnh PUBLISH Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi sử dụng lệnh Publish để xuất bản hàng loạt bản vẽ nhƣ mục 3.2 ta còn có thể in nhiều bản vẽ 1 lúc bằng công cụ : QuickPrint ( file: Autolisp) Chi tiết xem HDSD trong QuikPrint v1.1 3.4 Sheetset và Sheetset Manager Chức năng này cho phép ngƣời sử dụng. .. sử dụng Layout trong Autocad Trang 20 * Trong Layout: Cũng tƣơng tự trong Model 3.2 In ấn, xuất bản với PUBLISH Tác dụng lớn nhất của lệnh PUBLISH là in ấn, xuất bản nhiều bản vẽ cùng một lúc Yêu cầu khi sử dụng lệnh PUBLISH là mỗi bản vẽ cần in nên đƣợc trình bày trên một Layout hoặc nếu muốn in trong Model thì phải tạo nhiều vùng in thông qua Page Setup Manager Theo đó thì không chỉ đối với Layout. .. * Trong Model: Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng. .. Layout as Sheet Tƣơng tự các Subset cũng đƣợc cấu tạo bởi nhiều Subset con và Layout as Sheet * Một Sheet set manager gồm 3 TAB: – Sheet list – Sheet view – Model view Trong đó Sheet list quản lý bản vẽ cả công trình theo layout (link tới từng layout các bản vẽ) Còn Model View quản lý bản vẽ theo đƣờng dẫn, thƣ mục chứa bản vẽ Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong. .. khi in bản vẽ trong Model cũng có thể in ấn xuất bản hàng loạt các bản vẽ Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 21 Thực hiện lệnh PUBLISH: Command: publish (hoặc vào File Publish) Ta đƣợc bảng hộp thoại sau: Ở mục Page Setup/3D DWF, ta chọn tên các Page setup đã định dạng Ví dụ trong model: Ban ve 1, Ban ve 2, Ban ve 3 hoặc trong Layout: KCXL, Tengoi+Chitiet,… Tỉ lệ layout (custom scale) 2500 4000 6000 0.001 1/1000 250 400 600 0.01 1/1000 2.5 4 6 1 Text height (mm) Tỉ lệ bản vẽ Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Đơn vị bản vẽ cm Text height (mm) Tỉ lệ bản vẽ Đơn vị bản vẽ m Text height (mm) Tỉ lệ bản vẽ Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 12 TỶ LỆ BẢN VẼ TRONG LAYOUT (KHUNG BV A2) Đơn vị bản vẽ Thg Tỷ lệ Tiêu đề 2.2 3.5 5 Tỉ lệ layout. .. Dim lại từ đầu Chỉ đo trong Layout khi ta cần trích dẫn phóng to các chi tiết của bản vẽ lên, tắt layer Dim cũ đi và đo kích thƣớc trong Layout 2.13 Tạo khung tên và khung bản vẽ trong Layout Ta nên có một khung bản vẽ và khung tên mẫu ở trong Layout (lƣu ở dạng Acad Template file – *.dwt) Khi đó ta có thể chèn khung mẫu này vào bất cứ bản vẽ nào theo cách sau: Vào Insert Layout Layout from Template . HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LAYOUT Trong bản vẽ Autocad BIÊN SOẠN : LÊ SỸ TRỌNG Ban nghiên cứu chiến lược và phát triển công nghệ thuỷ lợi Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam Hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 3 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LAYOUT TRONG BẢN VẼ AUTOCAD CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LAYOUT 1.1. Giới. chi tiết 2D Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 6 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN TRONG LAYOUT. 2.1. Biến TILEMODE Trong Autocad có

Xem Thêm :   Hàm SUMPRODUCT trong Excel và một số ví vụ công thức

Xem thêm :  Kỹ thuật nuôi cá trê trong bể xi măng – Trọn bộ đầy đủ nhất từ A-Z

Hướng dẫn sử dụng layout trong autocadTrang 1 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ3 1.1. Giới thiệu chung: 3 1.2. Đặc điểm của( Paper Space) 3 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢNLAYOUT. 6 2.1. Biến TILEMODE 6 2.2. Lệnh Mspace (MS), Pspace (PS), Model 6 2.3. Lệnh tạo khung nhìn động ( lệnh Mview) 6 2.4. Lệnh Mvsetup 7 2.5. Tỷ lệ của khung nhìn 8 2.6. Khoá một Viewport 13 2.7. Đóng băng (Freeze) Layertừng khung nhìn 13 2.8. Bật và tắt Khung nhìn 14 2.9. Xoay các khung nhìn (có vai trò tƣơng tự lệnh Mvsetup ở trên) 14 2.10. Linetype 15 2.11. Dimstyle 15 2.12. Ghi kích thƣớcbản vẽ17 2.13. Tạo khung tên và khung bản vẽ17 CHƢƠNG 3: QUẢN LÝ, IN ẤN, XUẤT BẢN HỐ SƠ VỚI18 3.1. Định dạng trang in với Page Setup Manager. 18 3.2. In ấn, xuất bản với PUBLISH. 20 3.3. In nhiều bản vẽmodel mà không thông qua lệnh PUBLISH. 21 3.4. Sheetset và Sheetset Manager 22Trang 2 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợibản vẽBIÊN SOẠN : LÊ SỸBan nghiên cứu chiến lược và phát triển công nghệ thuỷ lợi Viện khoa học thuỷ lợi Việt NamTrang 3 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợiBẢN VẼCHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ1.1. Giới thiệu chung:Autocad, có nhiều cách để thể hiện một bản vẽ có nhiều tỷ lê. Thông thƣờng thì có những cách sau đây: Cách 1. Vẽ trên Model với tỉ lệ 1:1, sau đólệnh Scale để thu phóng hình vẽ theo các tỷ lệ mong muốn. Tạo các DIMSTYLE tƣơng ứng với các tỷ lệ bằng cách nhập vào ô Scale FactorTab Primary Units ở hộp thoại Dimension Style. Từ các kiểu Dim vừa tạo ta ghi kích thƣớc cho bản vẽ ứng với các tỷ lệ khác nhau. Tạo khung bản vẽ theo khổ giấy định in, rồi sắp xếp các bản vẽ với các tỷ lệ hợp lý vào khung in. Cách này thôngvà đƣợc nhiều ngƣờidụng. Cách 2. Cách vẽ tƣơng tự nhƣ Cách 1, tuy nhiên ở cách vẽ này ta không cần tạo nhiều DIMSTYLE, bằng cách sau khi ghi kích thƣớc hoàn thiện bản vẽ, ta BLOCK bản vẽ lại rồi Scale bản vẽ lại theo tỷ lệ mong muốn. Cách này có nhiều nhƣợc điểm và ít đƣợcdụng. Cách 3. Vẽ trên Model vàđể in và quản lý bản vẽ. Bài viết này đi sâu và đề cập đến việcđể thể hiện, in ấn và quản lý bản vẽAutocad. 1.2. Đặc điểm của( Paper Space)có 2 khái niệm không gian mô hình ( Model Space) và không gian giấy vẽ ( Paper Space) hay còn gọi là Layout.ta có thể quan sát mô hình ( ở Model Space) trên Floating Viewport (khung nhìn động) thông qua các cửa sổ Mview. Paper space có một không gian hoàn toàn khác với Model Space. Nó là không gian 2 chiều nằm trên mặtcủa Model Space nhƣ là tờ giấy. Bạn có thể nhập các dòng chú thích, vẽ đƣờng bao và khung tên trên Paper Space.bài viết này tathuật ngữđể thay thế cho Paper Space. * Ƣu điểm của cách vẽ với LAYOUT: – Không bận tâm về tỷ lệ các chi tiếtquá trình vẽ. Tất cả các chi tiết đều đƣợc vẽ với tỷ lệ 1:1 – Không phải tạo ra nhiều DIMSTYLE khác nhau.Trang 4 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi – Vì tỷ lệ các bản vẽ luôn là 1:1 nên sẽ đơn giảnvấn đề chỉnh sửa, đo vẽ cũng nhƣ tính toán khối lƣợng. Sẽ tiết kiệm thời gian. – Đảm bảo tuyệt đối chữ số kích thƣớc có độ lớn bằng nhaubản vẽ – Thuận lợiviệc bố trí các chi tiết, sắp xếp bố cục bản vẽ, chủ độngviệc lựa chọn tỷ lệ cho phù hợp với khổ giấy – Tạo hình tríchphóng to của chi tiết mà không cần vẽ lại và Scale chi tiết đó lên. – Không phải lo bản vẽ in ra khôngtỷ lệ. Đây là điều rất quancó thể thể hiện hình vẽ 3D và 2D trên cùng một tờ giấy. – Khilayout, ngƣờisẽ có cách in và quản lý bản vẽ chuyên nghiệp hơn thông qua Sheetset Manager. * Nhƣợc điểm của cách vẽ với LAYOUT: 1) Bản vẽkhá nặng khi có quá nhiều Viewport 2) Với mỗi tỷ lệ khác nhau thì text height cũng sẽ phải thay đổi cho phù hợp với tỷ lệ. Điều này nhiều khi sẽ gây mất thời gian nếu phải thay đổi tỷ lệ hoặc có quá nhiều tỷ lệbản vẽ. 3) Không cop đƣợc 1 khung bản vẽ sang Power Point (bằng lệnh Ctrl+C) 4) Khi sắp xếp bản vẽ và chi tiếtModel không hợp lý có thể sẽ khó tìm bản vẽ nếu file có quá nhiều bản vẽ. Tuy nhiên nhƣợc điểm trên có thể khắc phục dễ dàng khi ngƣời vẽ chủ động bố trí sắp xếp bố cục bản vẽmodel một cách hợp lý, khoa học, khi đó sẽ giảm bớt đƣợc tối đa số Viewport đồng thời quản lý bản vẽ đƣợc dễ dàng. * Một số nhƣợc điểm của bản vẽ trên Model: – Phải tính toán tỷ lệ cho các chi tiết mà chúng ta sắp vẽ ra. – Phải tính toán việc bố trí các hình chiếu trƣớc khi vẽ – Phải vẽ lại các hình trích với một tỷ lệ lớn cũng của cùng một chi tiết. – Phải tính toán tỷ lệ để thiết lập các kiểu kích thƣớc, kiểu chữ khác nhau trƣớc khi vẽ – Với những tỷ lệ bản vẽ khác nhau do Scale, sẽ khó khănviệc chỉnh sửa bản vẽ, tính toán khối lƣợng dựa trên bản vẽ vì bản vẽ không phải tỷ lệ 1:1. Các hạn chế khi bố trí inmodel: – Các chứ số kích thƣớc thƣờng khi có độ lớn không bằng nhauTrang 5 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi – Nếu sau khi vẽ mà cần phải thay đổi lại tỷ lệ hiển thị chi tiết thì rất là phiền vì phải điều chỉnh lại dimstyle, tetstyle nếu không muốn bản vẽ có chƣ số kích thƣớc và các dòng text có độ lớn khác nhau. Điều này là tối kỵ. – Việc in ấn và quản lý không chuyên nghiêp. – Không thể bố trí mô hình 3D ở góc nhìn isomectric để in cùng với các chi tiết 2DTrang 6 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢNLAYOUT. 2.1. Biến TILEMODEcó 2 cách để quan sát vật thể tuỳ chọn vào giá trị của biến TILEMODE = 0 (OFF) hay TILEMODE = 1 (ON). Command: TILEMODE Enter new value for TILEMODE <1>: 0 ( Chuyển sang phƣơng thức tạo không gian giấy vẽ tức là chuyển sangTab). Nếu TILEMODE = 1 thì bản vẽ đang ở không gian Model, còn TILEMODE = 0 thì bản vẽ đang ở không gian giấy vẽ (Layout). 2.2. Lệnh Mspace (MS), Pspace (PS), Model Nếu đang ởmuốn chuyển về Model thì đánh lệnh Model. Nếu đang ở Model muốn chuyển sangđánh lệnh Layout. Từ phiên bản CAD 2000 trở đi, ta có thể gán trực tiếp giá trị biến TILEMODE bằng cách chọn vào các nút chọn ở trên dòng trạng thái. Nhƣ vậy sẽ nhanh và tiện hơn. 2.3. Lệnh tạo khung nhìn động ( lệnh Mview) Command: Mview ( lệnh tắt MV) Lệnh Mview để tạo các Viewport (các khung nhìn động của các bản vẽ thể hiệnModel). Các đối tƣợng trên các Viewport nằm trên các lớp của mô hình trƣớc đó. Đƣờng bao viewport nằm trên lớp hiện hành. Các viewport này có thể nằm ở vị trí bất kỳ, và có thể chồng lên nhau. Bạn có thể tạo một khung nhìn (viewport) hay nhiều khung nhìn để hiển thị bản vẽkhông gian giấy. Với mỗi khung nhìn bạn có thể thay đổi kích thƣớc của khung nhìn cũng nhƣ có thể thay đổi tỉ lệ, di chuyển để trình bày 1 bản vẽ với nhiều tỉ lệ khác nhau với bố cục bản vẽ hợp lý. Bạn cũng có thể array, move hay copy các viewport. Chú ý: Một vấn đề quankhi tạo một khung nhìn là bạn nên tạo một layer riêng để quản lí các khung nhìn. Để khi xuất bản vẽ bạn có thể tắt layer này để bản vẽ xuất ra không hiển thị các đường bo của khung nhìn. Thông thường đường bao của Viewport nên đặt với Layer depoint (để khi xuất bản vẽ nét này không thể hiện). Thông thƣờng, khi thực hiện lệnh MV ta sẽ đƣợc (mặc định) một khung nhìn hình chữ nhật. Tuy nhiên ta cũng có thể tạo một khung nhìn không phải là hình chữ nhật bằngTrang 7 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi cách convert một đối tƣợng đã vẽkhông gian giấy thành một khung nhìn Lệnh Mview có hai lựa chọn để bạn có thể thực hiện việc này – Với lựa chọn Object, bạn có thể lựa chọn một đối tƣợng khép kín nhƣ đƣờng tròn, polyline khép kínkhông gian giấy để convert thành 1 khung nhìn. – Với lựa chọn Polyonal bạn có thểđể tạo một khung nhìn là một polyline bằng cách pick các điểm tạo thành 1 vòng khép kín Ngoài ra bạn có thể tạo một khung nhìn động bằng cách vào View Viewport Polygonal Viewport. * Thay đổi kích thƣớc khung nhìn Nếu bạn muốn thay đổi kích thƣớc khung nhìn để bố cục bản vẽ thêm thuận tiện. thì việc edit khung nhìn tƣơng tự nhƣ bạn edit 1 polyline với các lệnh nhƣ bình thƣờng * Cắt một khung nhìn Bạn có thể cắt một khung nhìn bằng lệnh VPCLIP. Khi tạo các viewportLayout, ta bắt đầu làm quen với khái niệm không gian mô hìnhkhông gian giấy vẽ. Đó là không gian hiển thịcác Mview, thông qua lệnh MS ( hoặc kích đúp chuột vào viewport). Từ không gian mô hìnhkhông gian giấy vẽ để trở về PS ta thực hiện lệnh PS. 2.4. Lệnh Mvsetup Lệnh Mvsetup ở Model thƣờngđể thiết lập bản vẽ. Tuy nhiên, ngƣờikhông haylệnh này.Paper Space, lệnh Mvsetup có ứnglớn để xoay các khung nhìn mà ở Model Space vẫn không thay đổi. Command : mvsetupTrang 8 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Khi đó talựa chọn Align và Rotate để xoay khung nhìn. Trƣớc khi Align Sau khi Align 2.5. Tỷ lệ của khung nhìnTrang 9 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Có 2 cách để đặt tỉ lệ cho mỗi khung nhìnkhông gian giấy. Cách 1: Chọn Mview cần thiết lập tỉ lệ, vào properties của khung nhìn ấy chọn Standard Scale theo tỷ lệ bạn cần chẳng hạn nhƣ 1:100. Có thể quản lí list scale này bằng cách vào Option – User Preferences – Edit Scale List Để đơn giản ta có thể đánh tỷ lệ vào Custom Scale, chi tiết xem file Tỉ lệ Layout.Trang 10 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi TỶ LỆ BẢN VẼ(KHUNG BV A3) Đơn vị bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ Text height (mm) Tỉ lệ(custom scale) Đơn vị bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ Text height (mm) Tỉ lệ(custom scale) Đơn vị bản vẽ Tỉ lệ bản vẽ Text height (mm) Tỉ lệ(custom scale) Thg Tỷ lệ Tiêu đề Thg Tỷ lệ Tiêu đề Thg Tỷ lệ Tiêu đề 2 3 4 2 3 4 2 3 4 mm 1/5 10 15 20 0.2 cm 1/5 1 1.5 2 2 m 1/5 0.01 0.015 0.02 200 1/10 20 30 40 0.1 1/10 2 3 4 1 1/10 0.02 0.03 0.04 100 1/15 30 45 60 0.06667 1/15 3 4.5 6 0.6667 1/15 0.03 0.045 0.06 66.6667 1/20 40 60 80 0.05 1/20 4 6 8 0.5000 1/20 0.04 0.06 0.08 50 1/25 50 75 100 0.04 1/25 5 7.5 10 0.4 1/25 0.05 0.075 0.1 40 1/40 80 120 160 0.025 1/40 8 12 16 0.25 1/40 0.08 0.12 0.16 25 1/50 100 150 200 0.02 1/50 10 15 20 0.2 1/50 0.1 0.15 0.2 20 1/75 150 225 300 0.01333 1/75 15 22.5 30 0.1333 1/75 0.15 0.225 0.3 13.3333 1/100 200 300 400 0.01 1/100 20 30 40 0.1 1/100 0.2 0.3 0.4 10 1/125 250 375 500 0.008 1/125 25 37.5 50 0.08 1/125 0.25 0.375 0.5 8 1/150 300 450 600 0.00667 1/150 30 45 60 0.0667 1/150 0.3 0.45 0.6 6.66667 1/200 400 600 800 0.005 1/200 40 60 80 0.05 1/200 0.4 0.6 0.8 5 1/250 500 750 1000 0.004 1/250 50 75 100 0.04 1/250 0.5 0.75 1 4 1/500 1000 1500 2000 0.002 1/500 100 150 200 0.02 1/500 1 1.5 2 2 1/1000 2000 3000 4000 0.001 1/1000 200 300 400 0.01 1/1000 2 3 4 1 […]… lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 13 Để đơn giản, ta có cách nhớ nhƣ sau: – Nếu bản vẽ có đơn vị cm: Giảtỷ lệ cần hiển thị của Viewport là m thì giá trịCustom Scale: n = 10/m – Nếu bản vẽ có đơn vị m: Giảtỷ lệ cần hiển thị của Viewport là m thì giá trịCustom Scale: n = 1000/m – Nếu bản vẽ có đơn vị mm: Giảtỷ lệ cần hiển thị của Viewport là m thì giá trị trong. .. đổi khi bạn zoomkhung nhìn đấy Bạn vào properties của khung nhìn chọn Display Locked: ON để lock khung nhìn 2.7 Đóng băng (Freeze) Layertừng khung nhìn Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 14 Đóng băng layer cần chọn ở tất cả các Đóng băng layer cần chọn ở Viewport Viewport hiện hành Mộtnhững ƣu điểm khiđó là bạn… cho chiều cao của Dim luôn bằng chiều cao đặtDimension Style – Text – Text height ` Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 17 ` 2.12 Ghi kích thướcbản vẽVề nguyên tắc kích thƣớc bản vẽ luôn đi liền với bản vẽ, để dễ quản lý, kiểm tra và chỉnh sửa Đặc biệt nếu bạn ghi kích thƣớcthì khi muốn thay đổi tỷ lệ, thay đổi… vẽmodel mà không thông qua lệnh PUBLISH Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 22 Ngoài cáchlệnh Publish để xuất bản hàng loạt bản vẽ nhƣ mục 3.2 ta còn có thể in nhiều bản vẽ 1 lúc bằng công cụ : QuickPrint ( file: Autolisp) Chi tiết xem HDSDQuikPrint v1.1 3.4 Sheetset và Sheetset Manager Chức năng này cho phép ngƣờidụng. ..Trang 20 *Layout: Cũng tƣơng tựModel 3.2 In ấn, xuất bản với PUBLISH Táclớn nhất của lệnh PUBLISH là in ấn, xuất bản nhiều bản vẽ cùng một lúc Yêu cầu khilệnh PUBLISH là mỗi bản vẽ cần in nên đƣợc trình bày trên mộthoặc nếu muốn inModel thì phải tạo nhiều vùng in thông qua Page Setup Manager Theo đó thì không chỉ đối với Layout. .. *Model: Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 19 Muốn thiết lập trang in ở Model ta vào Modify sau đó đặt máy in, khổ in, nét in, tỷ lệ in và vùng in cho các khung in Ngoài ra nếu ở Model có nhiều khung in, để thiết lập thêm vùng in ta vào New rồi lựa chọn lại các thông số khác… Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợidụng. ..as Sheet Tƣơng tự các Subset cũng đƣợc cấu tạo bởi nhiều Subset con vàas Sheet * Một Sheet set manager gồm 3 TAB: – Sheet list – Sheet view – Model viewđó Sheet list quản lý bản vẽ cả công trình theo(link tới từngcác bản vẽ) Còn Model View quản lý bản vẽ theo đƣờng dẫn, thƣ mục chứa bản vẽ Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợitrong. .. khi in bản vẽModel cũng có thể in ấn xuất bản hàng loạt các bản vẽ Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợiTrang 21 Thực hiện lệnh PUBLISH: Command: publish (hoặc vào File Publish) Ta đƣợc bảng hộp thoại sau: Ở mục Page Setup/3D DWF, ta chọn tên các Page setup đã định dạng Ví dụmodel: Ban ve 1, Ban ve 2, Ban ve 3 hoặcLayout: KCXL, Tengoi+Chitiet,… Tỉ lệ(custom scale) 2500 4000 6000 0.001 1/1000 250 400 600 0.01 1/1000 2.5 4 6 1 Text height (mm) Tỉ lệ bản vẽ Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Đơn vị bản vẽ cm Text height (mm) Tỉ lệ bản vẽ Đơn vị bản vẽ m Text height (mm) Tỉ lệ bản vẽ Viện khoa học thuỷ lợiTrang 12 TỶ LỆ BẢN VẼ(KHUNG BV A2) Đơn vị bản vẽ Thg Tỷ lệ Tiêu đề 2.2 3.5 5 Tỉ lệ layout. .. Dim lại từ đầu Chỉ đokhi ta cần tríchphóng to các chi tiết của bản vẽ lên, tắt layer Dim cũ đi và đo kích thƣớc2.13 Tạo khung tên và khung bản vẽTa nên có một khung bản vẽ và khung tên mẫu ở(lƣu ở dạng Acad Template file – *.dwt) Khi đó ta có thể chèn khung mẫu này vào bất cứ bản vẽ nào theo cách sau: Vào Insertfrom Template . HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LAYOUT Trong bản vẽ Autocad BIÊN SOẠN : LÊ SỸ TRỌNG Ban nghiên cứu chiến lược và phát triển công nghệ thuỷ lợi Viện khoa học thuỷ lợi Việt Nam Hướng dẫn sử dụng. Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 3 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG LAYOUT TRONG BẢN VẼ AUTOCAD CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LAYOUT 1.1. Giới. chi tiết 2D Hướng dẫn sử dụng Layout trong Autocad Trang 6 Ban NCCL&PTCN Thuỷ Lợi Viện khoa học thuỷ lợi CHƢƠNG 2: MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN TRONG LAYOUT. 2.1. Biến TILEMODE Trong Autocad có

Xem Thêm :   Cách ghép ảnh, cắt ảnh bằng Paint

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Xem thêm :  Chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Nhật

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button