Tổng Hợp

Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng cơ bản photoshop CS6

Ngày đăng: 26/10/2016, 12:12

Tài liệu giúp bạn nắm bắt photoshop một cách nhanh nhất .có các hình ảnh và ví dụ minh họa sống động mong giúp các bạn có thể thao tác thực hiện tốt nhất .Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng cơ bản photoshop CS6 Mục lục Giới thiệu Photoshop – tổng quan loại hình ảnh Giao diện chế độ xem ảnh Photoshop 25 Bộ công cụ nâng cấp hình ảnh 26 Điều chỉnh màu sắc hình ảnh với Image > Adjustments (Phần 1) 27 Điều chỉnh màu sắc hình ảnh với Image > Quản lí fi le Adjustments (Phần 2) Làm việc với vùng chọn – Bộ công cụ 28 Điều chỉnh màu sắc hình ảnh với Image > Marquee Adjustments (Phần 3) Làm việc với vùng chọn – Bộ công cụ Lasso 29 Điều chỉnh màu sắc hình ảnh với Image > Các lệnh vùng chọn – menu Select Biến đổi đối tượng Transform Palette Layer Các thao tác với layer (Phần 1) 10 Các thao tác với layer (Phần 2) 11 Các thao tác với layer (Phần 3) 12 Công cụ Pen nhóm lệnh Path 13 Nhóm công cụ Shape 14 Tổng quan hệ màu 15 Các công cụ tô màu 16 Cọ Brush 17 Các công cụ tô vẽ Adjustments (Phần 4) 30 Khái niệm Filter – Bộ lọc Blur (Phần 1) 31 Filter Blur (Phần 2) 32 Filter Blur (Phần 3) 33 Bộ lọc Filter > Distort (Phần 1) 34 Bộ lọc Filter > Distort (Phần 2) 35 Bộ lọc Filter > Noise 36 Bộ lọc Filter > Pixelate 37 Bộ lọc Filter > Render 38 Bộ lọc Filter > Sharpen 39 Bộ lọc Filter > Stylize 40 Bộ lọc Filter > Other (Phần 1) > Custom High Pass 18 Tạo mặt nạ Layer Mask 41 Bộ lọc Filter > Other (Phần 2) 19 Thao tác với mặt nạ Quick Mask 42 Filter > Adaptive Wide Angle 20 Các thao tac Text 43 Filter > Lens Correction 21 Layer Style thao tác hiệu ứng 44 Filter > Liquify 22 Hiệu chỉnh sáng – tối (Phần 1) 45 Filter > Oil Paint 23 Hiệu chỉnh sáng – tối (Phần 2) 24 Các công cụ phục chế hình ảnh 46 Filter > Vanishing Point 47 Menu 3D (Phần 1) 48 Menu 3D (Phần 2) 49 Menu 3D (Phần ) Giới thiệu Photoshop CS6 – tổng quan loại hình ảnh Giới thiệu: Cùng họ Adobe, Illustrator chuyên tạo ảnh vector Photoshop chương trình xử lí ảnh bitmap chuyên nghiệp; cho phép lắp ghép hình ảnh, phục chế ảnh cũ, tạo ảnh nghệ thuật, hỗ trợ thiết kế web phục vụ in ấn (poster, catalogue, brochure, leaflet, banner…) Ảnh bitmap Ảnh bitmap (nói nôm na ảnh chụp) tạo nhiều điểm ảnh gọi pixel Pixel gán cho địa vị trí màu Số pixel nhiều hình ảnh rõ nét Chẳng hạn ảnh chụp, chúng hiển thị nét màu sắc phụ thuộc vào độ phân giải máy chụp ảnh Máy chụp ảnh có độ phân giải cao tức có nhiều số điểm ảnh đơn vị inch cho ảnh chụp sắc nét, ngược lại, độ phân giải thấp, có số điểm ảnh đơn vị inch ảnh bị nhòe Ảnh vector Ảnh vector tạo đoạn thẳng / cong điều chỉnh vector toán học (nguyên tắc điểm đầu điểm cuối) Các ảnh đồ họa vector diễn tả hình ảnh hình học không phụ thuộc độ phân giải, di chuyển, phóng to , thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thêm/ bớt đoạn cấu tạo… không làm nét vẽ hình ảnh, lựa chọn tốt cho việc thiết kế trình bày văn Ví dụ: hình Doremon dây vẽ lại Illustrator, để file dạng *.ai cho dù in kích thước không sợ bị vỡ nét hay nhòe Độ phân giải hình ảnh Độ phân giải hình ảnh số điểm ảnh inch, thường tính pixel per inch (ppi) (pixels/inch) So sánh độ phân giải tập tin ảnh cách đếm số lượng điểm ảnh inch, tập tin có số điểm ảnh lớn độ phân giải cao hơn, ảnh rõ nét Ÿ Ví dụ: tập tin ảnh 1×1 inch có độ phân giải 72ppi số lượng điểm ảnh 72 pixel x 72 pixel = 5.184 pixel Nếu độ phân giải 300ppi số lượng điểm ảnh 300 x 300 = 90.000 pixel Ÿ Như muốn xác định độ phân giải cần thiết để hiển thị tập tin ảnh, nên xem xét nhu cầu công việc Ÿ Hình ảnh xem máy tính có độ phân giải 72 ~ 75 ppi Ÿ Hình ảnh in ấn thường có độ phân giải từ 300ppi trở lên 2.Giao diện chế độ xem ảnh Photoshop CS6 Giao diện Đây giao diện làm việc Adobe Photoshop CS6 Như nói trước đây, tính đến thời điểm viết này, phiên phần mềm Adobe Photoshop phiên Photoshop CC, blog hướng dẫn, sử dụng phiên CS6 phiên phổ biến hầu hết tất xưởng in Việt Nam, đem lỡ có sửa máy họ thao tác dễ dàng, quen thuộc Mấy ông lớn đua update, người dùng dùng quen tay ^ ^ (Photoshop không kén Illustrator, phiên cũ mở hết.) Những tính hướng dẫn áp dụng cho phiên cũ (CS3 / / 5) CC Thanh menu: Chứa menu lệnh làm việc chương trình Thanh đặc tính: Chứa tính chất, tùy chọn đối tượng hay công cụ chọn Thanh tiêu đề: Chứa tên tài liệu hành, tỷ lệ thu phóng, hệ màu chức phóng to, thu nhỏ, đóng chương trình Hộp công cụ: Chứa công cụ làm việc trực tiếp chương trình Các Palette lệnh: Mỗi Palette lệnh chứa nhóm lệnh tùy theo mục đích cụ thể trình thao tác Hộp quản lí lớp (layer) file thao tác Ngoài ra, có Vùng làm việc chứa trượt, thước thành phần hỗ trợ khác Chế độ xem ảnh Ÿ Photoshop cho phép xem ảnh từ 0,67% đến 3200% Ÿ Để phóng to: Ctrl + phím (+) Ÿ Để thu nhỏ: Ctrl + phím (-) Ÿ Nhấn giữ Ctrl + Alt phím + (hoặc -) để phóng to thu nhỏ hình ảnh trang chứa hình ảnh Ÿ Nhấn giữ Ctrl + Alt phím số để đưa hình ảnh tỷ lệ 100% Ÿ Để xác định xác phần hình ảnh muốn phóng to hay thu nhỏ: Chọn công cụ Zoom tool (phím Z) sau rê đến phần hình ảnh cần phóng to hay thu nhỏ nhấp chuột Hoặc giữ Ctrl + Space bar rê chuột để phóng to khu vực Ÿ Có thể phóng to , thu nhỏ hình ảnh menu View –> Zoom In / Zoom Out … Ÿ Menu Window –> Navigator Bấm kéo trượt qua trái/ phải nhập thông số cụ thể ô giá trị Dùng chuột kéo rê ô màu đỏ palette Navigator để di chuyển tới vùng hình ảnh muốn phóng to Ÿ Chế độ cuộn hình ảnh: Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước lớn sổ hiển thị dùng công cụ Hand (phím H), xuất biểu tượng bàn tay nhấp rê chuột Hoặc nhấn giữ phím Space bar + rê chuột 3.Quản lí file Photoshop CS6 File >New: Tạo tập tin Ÿ Chọn chức hộp thoại New, lưu ý mục chính: – Resolution: Độ phân giải (pixel inch) – Color Mode: Chế độ màu: — Grayscale: màu, trắng đen — RBG color: màu, đỏ – xanh dương – xanh (hệ màu hình) — CMYK color: màu, xanh – đỏ – vàng – đen (hệ màu in ấn) Ÿ File > Save as: Lưu tập tin (hoặc Save với phần mở rộng khác, nơi khác) Ÿ File > Save: Lưu chồng lên tập tin lần thứ trở Ÿ File > Save for web and devices: Lưu tập tin với chức tối ưu hóa hình ảnh sử dụng cho web (vd: *.gif, *.jpg, *.png,…) Ÿ File > Open: Cho phép mở tập tin hình ảnh Ÿ File > Open as smart object: Cho phép mở tập tin hình ảnh nào, đặc biệt, hình ảnh mở lệnh tự động trở thành đối tượng dạng Smart Object (cho phép sử dụng điều chỉnh hiệu ứng Filter layer hiệu chỉnh khác) Ÿ File > Open Recent: Cho phép mở file ảnh gần sử dụng trước Từ phiên Photoshop CS3 trở sau bổ sung thêm lệnh “Clear Recent File List” cho phép xóa danh sách file ảnh sử dụng gần hộp thoại Ÿ File > Print: Từ phiên Photoshop CS3 sau cải tiến giao diện in ấn dễ sử dụng, với tất tùy chọn xếp gàng Tab – Printer: Chọn máy in – Copies: Số trang nhân – Layout: Định dạng trang in (khổ đứng, ngang) Kiểm chọn “Scale to Fit Media” để in full hình ảnh vừa khich với trang giấy Không chọn: in vùng nằm trang làm việc hành CS6 ưu cho bạn thêm vài tùy chọn, chẳng hạn mục Functions: Emulsion: Đảo ngược chiều trái/ phải hình Negative: in âm Background: chọn màu trang in Border: chọn độ dày viền hình in … Khi thứ ổn, bạn click “Print” xuất hộp thoại chọn chế độ in Text/ Image/ Photo/ Best photo… có in tràn lề hay không (Borderless) tùy theo dòng máy in bạn 4.Làm việc với vùng chọn – Bộ công cụ Marquee Photoshop CS6 Các vùng chọn Photoshop thể khung nét đứt nhấp nháy Để bỏ vùng chọn, đừng quên tổ hợp phím Ctrl + D Điểm chung cho tất công cụ tạo vùng chọn, cộng thêm vùng chọn cách kết hợp phím Shift, trừ bớt vùng chọn phím Alt, lấy phần giao Alt + Shift Bộ công cụ Marquee Nhấn giữ mũi tên tam giác nhỏ góc bên phải công cụ Marquee gồm món: Công cụ Rectangular Marquee — Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật hay hình vuông – Thao tác: Kết hợp nhấn giữ phím Shift bàn phím để vẽ vùng chọn hình vuông Kết hợp nhấn giữ phím Alt để tạo vùng chọn từ tâm Alt + Shift + Rê chuột: Tạo vùng chọn hình vuông từ tâm Kết quả: Một khung viền nhấp nháy Mọi thao tác xử lý lúc có tác dụng bên khung viền Ÿ- Thuộc tính công cụ: Nhìn đặc tính, từ trái qua phải là: icon công cụ sử dụng New Selection : vùng chọn —> rê chuột để di chuyển vùng chọn Add to Selection: tăng (mở rộng) thêm vùng chọn —> rê chuột chọn vùng khác liền kề, vùng chọn cũ tự động mở rộng Subtract from Selection : giảm (cắt bớt) vùng chọn (thao tác tương tự trên) Intersect with Selection: tạo chọn giao vùng chọn cũ Feather (Shift + F6): Độ nhòe biên (Xem lưu ý quan trọng menu lệnh Select) Style: Normal (Bình thường – có nghĩa tùy ý, bạn muốn khoanh vùng được) Fixed ratio: theo tỷ lệ cố định (ví dụ chiều dài gấp đôi chiều cao ngược lại, có mũi tên chuyển đổi qua lại) Fixed Size: theo kích thước cố định (cho trước thông số chiều dài chiều cao vùng chọn, có mũi tên chuyển đổi qua lại) Refine Edge – Radius: Cải thiện phần biên vùng chọn, giúp cho phần biên êm gần – Smooth: Bo tròn góc nhọn – Feather: Tạo độ nhòe biên – Contrast: Độ tương phản (độ sắc nét) biên vùng chọn – Shift Edge: Thu hẹp / nới rộng vùng chọn – Mục Output to cho bạn số tùy chọn xuất thành vùng chọn (Selection), new layer, layer mask, document… tùy theo nhu cầu Thường để linh hoạt ẩn gỡ bỏ mà không gây ảnh hường hình gốc, Homasg thường chọn xuất thành “New layer with layer mask” Ta kết Lúc bạn chưa cần quan tâm đến Layer Mask Chỉ cần quan sát kết xuất mà nhớ công dụng – Bạn cho máy tính ghi nhớ thông số làm để áp dụng cho hình khác cách click chọn “Remember Settings” (Nếu bạn ý định làm lại theo thông số nhiều lần đừng chọn này, có feather lằng nhằng =.=) Công cụ Elliptical Marquee Ÿ- Tính chất: Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình elip hay hình tròn Ÿ- Thao tác thuộc tính: Tương tự công cụ Rectangular Marquee Công cụ Single Row Marquee Ÿ Tạo vùng chọn dòng ngang pixel Điều kiện: Feather = Công cụ Single Column Marquee Ÿ Tạo vùng chọn cột dọc pixel Điều kiện: Feather = Đã Single không chọn Style nhé! 4.Làm việc với vùng chọn – Bộ công cụ Lasso Photoshop CS6 quick selection tool Category : Giáo trình Adobe Photoshop CS6 Công cụ Lasso Ÿ Tính chất: Công cụ chọn vùng tự Ÿ Thao tác: – Chọn công cụ Lasso – Nhấn giữ kéo rê chuột cho đường viền chọn chạy theo chu vi đối tượng Muốn kết thúc thao tác chọn, cần nhả chuột – Kết quả: Đường viền chọn bao quanh đối tượng theo đường chu vi Công cụ Polygon Lasso Ÿ Tính chất: Công cụ chọn vùng chọn tự Ÿ Thao tác: – Click điểm để tạo khung viền chọn – Click lại điểm Click kép để kết thúc – Xóa điểm chọn sai phím Delete Công cụ Magnetic Lasso Ÿ Tính chất: Công cụ Lasso từ tính Khi thao tác với công cụ vùng chọn bám vào biên hình ảnh, thích hợp cho đối tượng có độ tương phản cao màu sắc biên đối tượng với Ÿ Thao tác: – Click xác định điểm đầu tiên, nhả chuột, di chuyển chuột dọc biên đối tượng, click lại điểm click kép để kết thúc – Trong trình di chuyển chuột quanh chu vi đối tượng, click để cưỡng chế vùng chọn hướng (nếu chế độ tự động không xác) – Xóa điểm chọn sai phím Delete Sẵn tiện, Homasg nói công cụ nằm kế bên có chức tương tự Công cụ Magic Wand Ÿ Tính chất: Là công cụ chọn vùng theo vùng màu tương đồng Ÿ Thao tác: – Chọn công cụ Magic wand – Click vào màu hình ảnh, vùng màu tương ứng chọn Độ rộng vùng chọn tùy thuộc vào giá trị Tolerance Options Mẹo để thay đổi nhanh độ Tolerance: Phím ] : Tăng kích thước vòng khoanh vùng chọn Phím [ : Giảm kích thước vòng khoanh vùng chọn Ÿ Thuộc tính: – Tolerance: Dung sai vùng chọn, dung sai lớn vùng chọn rộng – Anti – Alias: Khử cưa – Contiguous: Chọn màu cục – màu giới hạn vùng màu lân cận (nếu không kiểm nhận chọn toàn file) – Use All Layers: Chọn tất Layer, Không phân biệt Layer hành hay Layer khác – Refine Edge (tương tự công cụ Marquee) Công cụ Quick Selection Tool Ÿ Công cụ chọn nhanh vùng chọn cách nhấp chuột liên tục vào vùng hình ảnh cần chọn 5.Các lệnh vùng chọn – menu Select Photoshop CS6 Các lệnh vùng chọn (Menu Select) *ŸLệnh Select All (Ctrl + A): Tạo vùng chọn bao kín toàn hình ảnh *ŸLệnh Deselect (Ctrl + D): Hủy vùng chọn *ŸLệnh Reselect (Ctrl + Shift + D): Lấy lại vùng chọn hủy Ÿ*ŸLệnh Inverse (Ctrl + Shift + I): Nghịch đảo vùng chọn *ŸColor Range: Công dụng tương tự Magic Wand vó ưu điểm nhờ có chức Fuzziness để tăng giảm lượng màu tương ứng – Selection: Ô preview hiển thị hình ảnh dạng màu trắng, đen Vùng có có màu trắng vùng chọn, vùng màu đen vùng không chọn – Image: Ô preview hiển thị dạng ảnh màu Ÿ *ŸLệnh Refine Edge (Alt + Ctrl + R): (Đã gặp nhiều trước nói đến công cụ Marquee, Lasso) Dùng để tinh chỉnh đường biên vùng chọn Ÿ*ŸLệnh Modify: Điều chỉnh vùng chọn – Border: Tạo khung biên vùng chọn – Width: Độ rộng biên – Smooth: Bo góc vùng chọn – Sample Radius: Góc bo – Expand: Mở rộng chu vi vùng chọn – Expand By: Số pixel nới rộng bên vùng chọn – Contract: Thu hẹp chu vi vùng chọn – Contract By: Số pixel bị thu hẹp bên vùng chọn – Feather (Shift + F6; Phiên CS3 phím tắt Ctrl + Alt + D): Làm mờ biên vùng chọn, tùy thuộc vào giá trị Feather Radius Lệnh nguy hiểm chỗ: chọn, lần áp dụng có tăng không giảm Ví dụ lần đầu bạn chọn độ nhòe biên 10, từ lần thứ 2, dù bạn không gõ lại Feather máy tính tự động gấp đôi lên cho bạn, 20, lần 40… Nếu bạn gõ lại số Radius cộng lên theo số Để hủy lệnh bạn save lại file làm dở dang khởi động lại chương trình Photoshop Do đó, Homasg khuyên bạn: muốn chọn độ nhòe biên vào Refine Edge Ÿ *ŸLệnh Grow: Nới rộng vùng chọn có vùng màu gần (chọn màu cục bộ) *ŸLệnh Similar: Dò tìm toàn file tất mẫu màu trùng với màu chọn ban đầu chọn hết toàn file theo tông màu chọn *ŸLệnh Transform Selection: Phóng to, thu nhỏ, xoay,…vùng chọn Giữ Shift bấm vào bốn nút vuông vùng chọn (hoặc ta click phải chuột vào bên vùng chọn để chọn chế độ Transform Selection) Ÿ*Ÿ Lệnh Edit in Quick Mask Mode: Homasg thường dùng để chọn nhanh vùng chọn với hỗ trợ công cụ Pen Cách dùng: Sau kiểm chọn lệnh này, dùng Pen Tool vẽ trực tiếp lên vùng bạn muốn chọn đối tượng, khu vực chọn lúc có màu đỏ Sau vẽ vùng chọn xong, vào Select > Load selection Ÿ*Ÿ Lệnh Load Selection: Tải vùng chọn lưu trữ – New selection: Vùng chọn – Add to selection: Vùng chọn kết hợp vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn kênh chọn – Subtract from selection: Vùng chọn phần lại sau vùng chọn vừa vẽ cắt vùng chọn có sẵn kênh chọn – Intersect with selection: Vùng chọn phần giao vùng chọn vừa vẽ với vùng chọn có sẵn kênh chọn – Có kiểm nhận Invert để nghịch đảo vùng chọn *Ÿ Lệnh Save Selection: Lưu vùng chọn, vùng chọn lưu hiển thị kênh Alpha, đặt tên cho vùng chọn Filter > Stylize > Embos : Khiến cho vùng chọn lên lõm xuống cách chuyển dạng màu tô thành màu xám đồ lại cạnh màu tô nguyên thủy theo sắc độ trắng – đen – Angle: góc xoay so với nguồn sáng giả lập để xác định lồi hay lõm – Height: độ dày phần lồi/ lõm – Amount: phóng đại độ dày, tạo chiều sâu cho chi tiết nét không rõ ràng Mặc định 100%, tối đa 500%, thường để mặc định tăng lên không 250, 100% mờ nhạt, độ sâu dần tác dụng – Cơ chế hoạt động lọc này: nhận dạng phần chuyển tiếp từ vùng màu sáng đến vùng màu tối, vào góc Angle để xác định vùng lồi hay lõm Cụ thể: Góc Angle dương vùng màu sáng lõm xuống Góc Angle âm vùng màu sáng lồi lên Tương tự, vùng tối ngược lại Filter > Stylize > Extrude : Tạo nên hình khối lập phương kim tử tháp hình ảnh ban đầu, trông hiệu ứng vụ nổ phân mảnh Tuy nhiên, bảo toàn màu sắc ảnh – Type: gồm loại: Blocks: phân mảnh dạng khối lập phương; Pyramids: dạng kim tự tháp – Size: kích thước khối lập phương/ kim tự tháp Thông số lớn số lượng khối vùng chọn -Depth: chiều sâu khối Ngoài kích thước chiều sâu nhập tùy ý cách phân mảnh chia thành dạng: + Random: phân mảnh khối ngẫu nhiên Cái tên vậy, thực tế khối có độ sâu (nhô lên) thấp khu vực tâm vùng chọn, xa tâm độ sâu tăng, trông vụ nổ ly tâm với biên độ lớn + Level-based: khối dựa cấp độ, không chênh lệch Random, giống vụ nổ biên độ nhẹ, vùng màu sáng trung gian có khối rõ so với vùng màu tối – Solid Front Faces: khối mang mảng màu đơn chủ đạo cho phân mảnh, không lấy chi tiết Tùy chọn không áp dụng cho loại khối Pyramids – Mask Incomplete Blocks: bảo toàn chi tiết cho hình ảnh ban đầu dù bị phân mảnh Đường biên (độ dày tương đương thông số Size) bảo toàn nên phân mảnh Tuy nhiên, lệnh gần tác dụng dùng chung với Solid Front Faces Filter > Stylize > Find Edges: Đồng hình ảnh trắng, vào độ chênh lệch chuyển tiếp từ vùng màu tối màu sáng để xác định viền làm bật viền màu tối – Những viền đậm, rõ ràng tức vị trí có độ chênh lệch màu sắc sáng tối lớn – Bộ lọc tùy chọn khác Dù trông tranh vẽ bút chì đừng dùng cách để tạo tranh vẽ chì nhé! Tôi nói cách tạo tranh chì vào hướng dẫn khác Filter > Stylize > Solarize : Pha trộn ảnh âm với ảnh dương tương tự in phơi sáng – Bộ lọc tùy chọn khác Filter > Stylize > Tiles: Phân mảng hình ảnh thành loạt mảnh ghép dịch chuyển chúng lệch (ngẫu nhiên) chút – Number of Tiles: Số mảnh ghép (hình vuông) dọc theo cạnh đứng vùng chọn – Maximum Offset: Cho giới hạn tối đa mức dịch chuyển – Fill Empty Area With: quy định màu “bên dưới” để thấy đường dịch chuyển, có loại: + Background Color: Tùy thuộc màu ô background (như hình họa dây, chọn background màu trắng) + Foreground Color: Tùy thuộc màu ô foreground + Inverse Image: màu sắc nghịch đảo hình ảnh gốc + Unaltered Image: lấy nguyên hình ảnh gốc làm “nền” bên dưới, nên khó nhìn thấy dịch chuyển mảng Filter > Stylize > Trace Contour : Tìm chuyển tiếp khu vực sáng vẽ nét viền mảnh lên kênh màu khác – Vị trí có độ tương phản sáng – tối cao màu đậm – Màu sắc viền nói theo kênh màu thực tế mang màu tương phản với màu hình ảnh gốc – Level: mức độ phản ánh chênh lệch sáng – tối từ quy định độ dày phân phối nét viền Level dao động từ – 255, rõ ràng khoảng 50 – 180 – Edge: có mức: Lower Upper (phạm vi viền rộng chi tiết Lower chút) Filter > Stylize > Wind : Tạo vạch ngang nhỏ ảnh để giả lặp hiệu ứng gió tạt – Method: có loại/ mức độ: Wind (các vạch mảnh, ngắn, mờ, cảm giác mềm mại), Blast (các vạch dài, gắt, sắc cạnh, có xu hướng đơn sắc) Stagger (các vạch ngắn, sắc cạnh) – Direction: có loại hướng “gió tạt”: From the Right (từ phải qua trái) From the Left (Từ trái qua phải) 40.Bộ lọc Filter Other Photoshop CS6 (Phần 1) Filter > Other bao gồm lọc không liên quan nhau… có lẽ mà nhà phát triển không nghĩ tên chung cho chúng, dẫn đến việc gộp lại cho gọn (Tôi đùa đó! *cười*) Đây nhóm lọc khiến phải vận động chất xám nhiều Chúng ta vào phân tích! Filter > Other > Custom: – Mặc dù tên gọi “tùy biến” thực chất ta tác động lên độ sáng/ tối hình ảnh cách áp cho khu vực số cụ thể Ta có hình gốc này: Thiếp lập thông số đây: – Cơ chế hoạt động: hình ảnh (giả lập) phân chia thành 25 ô (tôi gọi khu vực “ma trận”) cửa sổ tùy chọn Nếu muốn vùng hình ảnh sáng điền ô số dương, muốn vùng tối điền số âm Số lớn vị trí hình sáng/ tối Con số sử dụng khoảng từ -999 đến 999, hiệu ứng phản sáng mạnh nên ta sử dụng khoảng -50 đến 50 – Những ô liền kề nhau, thuộc mảng màu gần gần giống (tương đồng sắc độ) độ xác ô số không cao Chúng ta không cần phải điền số vào hết tất ô Với thông số ta kết quả: – Khi tổng ô số ta điền vùng màu trung gian hình ảnh bị khống chế trở sắc độ đen – trắng Chẳng hạn đây: Và kết nó: Ma trận ô số khiến designer (những người quen làm việc với hình ảnh) cảm thấy có chút ngại, nhỉ?! Nhưng thật thú vị lần thay đổi số lại cho kết khác, đừng lo lắng, dù không nằm quy luật Homasg nói Tiếp theo, cho bạn biết cần sử dụng khoảng -50 đến 50 Vì kết kinh khủng bạn lo tăng/giảm thông số ma trận mà bỏ qua đặc tính vô quan trọng này: – Scale: độ tản sáng điểm ảnh Scale dao động từ đến 9999 Khi Scale = 1, điểm ảnh mức sáng cực đại thông số nhập vào ma trận Bởi ma trận chứa số lớn hình ảnh bị cháy sáng gắt, bị vỡ hạt, chí nét hình bị lệch biên Khi tăng Scale = 2, độ sáng điểm ảnh chia đôi, thế, tăng scale độ sáng giảm theo hệ nhị phân – Offset: độ bù màu cho Scale Nếu Scale nhắm vào việc khuếch trương độ sáng cho điểm ảnh vùng điền số ma trận, Offset giữ lại màu sắc hình ảnh tán sáng cho toàn hình ảnh Offset hiệu thông số lớn Scale khoảng từ đến 40 đơn vị Vượt khoảng này, hình ảnh bị mờ màu Điều tuyệt vời lọc Custom hình ảnh trông nét bạn áp dụng hài hòa thông số ma trận, Scale Offset Ngoài ra, Custom cho phép Save lại tùy chỉnh dạng mẫu để lần sau Load lên dùng tiếp Filter > Other > High Pass: Bộ lọc High Pass đồng hóa hình ảnh trắng – đen; vào sắc độ mảng màu gốc để tìm đường biên chuyển tiếp mảng màu; sau đồng màu pixel liền kề theo tông chủ đạo mảng (xu hướng nghiêng màu đậm hơn); san ranh giới màu trung gian / mờ đục; nên tạo cảm giác hình ảnh rõ ràng, sắc nét Mặc dù chế hoạt động có chút giống lọc Sharpen không xếp nhóm thân lọc ứng dụng độc lập, chủ yếu hiệu ứng hỗ trợ cho thao tác khác để tạo nên kết mong muốn Bạn quan sát kĩ nhé! Homasg lấy ví dụ có ảnh gốc hình chó Phú Quốc này: – Thao tác: Sau mở hình lên > Chọn layer hình gốc (lúc tên Background) > bấm tổ hợp phím Ctrl + J để copy lên thành layer (đặt tên “Add High Pass”) > Chọn layer “Add High Pass” > vào Filter > Other > High Pass… > xuất cửa sổ tùy chỉnh đây: – Thông số Radius (đơn vị tính: pixels): biểu thị độ (đường kính) ảnh hưởng pixel hình ảnh, tức pixel phạm vi thông số “gom” lại đồng theo tông màu mảng Thông số lớn, hoạt động “gom” mạnh Độ Radius dao động từ 0,1 đến 1000 Nhưng thực tế, thường sử dụng khoảng 10 – 50 Thông số cao, hình ảnh bị sai màu – Sau áp High Pass, ta đổi chế độ hòa trộn Overlay giảm Opacity xuống 48% để hạn chế độ “gắt” mảng màu Sự hòa trộn hình gốc hình áp High Pass, ta có kết trông rõ Nguyên nhân Homasg nói: lọc ứng dụng độc lập không nên đặt thông số cao, kết tạo tình trạng sai màu hình đây: Hình kết đặt Radius = 950 pixels, không hòa trộn với hình gốc, nên màu sắc hình bị xỉn xuống, tím lịm tối hơn, không tạo cảm giác rõ nét so với hình gốc cách ta kết hợp nhiều thao tác

Xem Thêm :   Why does this essay score Band 6?

Xem thêm :  CÁCH VẼ CHÂN DUNG MÀU NƯỚC CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

– Xem thêm –

Xem thêm: Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng cơ bản photoshop CS6, Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng cơ bản photoshop CS6, Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng cơ bản photoshop CS6, Công cụ Pen và nhóm lệnh về Path trong Photoshop CS6, Các công cụ tô màu trong Photoshop CS6, Cọ Brush trong Photoshop CS6, Các thao tác về text trong Photoshop CS6, Hiệu chỉnh sáng – tối trong Photoshop CS6 (Phần 1), Hiệu chỉnh sáng – tối trong Photoshop CS6 (Phần 2), Các công cụ phục chế ảnh trong Photoshop CS6, Điều chỉnh màu sắc cho hình ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 1), Các công cụ nâng cấp hình ảnh trong Photoshop CS6, Chỉnh màu cho ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 2), Chỉnh màu cho ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 3), Chỉnh màu cho ảnh với Image > Adjustments trong Photoshop CS6 (Phần 4), Khái niệm Filter – Bộ lọc Blur trong Photoshop CS6 (Phần 1), Bộ lọc Blur trong Photoshop CS6 (Phần 3), Bộ lọc Filter Distort trong Photoshop CS6 (Phần 1), Bộ lọc Filter Noise trong Photoshop CS6, Bộ lọc Filter Pixelate trong Photoshop CS6, Photoshop CS6 – Bộ lọc Filter > Render, Bộ lọc Filter Sharpen trong Photoshop CS6, Bộ lọc Filter Stylize trong Photoshop CS6, Bộ lọc Filter Other trong Photoshop CS6 (Phần 1)

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Xem thêm :  Công thức lũy thừa lớp 6

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button