Tổng Hợp

Bài 11. dân cư và đặc điểm kinh tế khu vực nam á

Báo cáo tập trung trình bày vấn đề sức khoẻ và các quyền của vị thành niên và coi việc đầu tư vào lớp trẻ sẽ mang lại hiệu quả to lớn cho các thế hệ sau. Trong báo cáo có một số chỉ báo giám sát mục tiêu ICPD, các chỉ báo dân số, xã hội và kinh tế của các nước và khu vực đã được lựa chọn công bố.

Theo báo cáo, năm 2003 dân số thế giới là 6.301,5 triệu người, trong đó khu vực Đông Nam Á có số dân là 543,2 triệu người, chiếm 8,62% dân số thế giới. Trong khu vực, Inđônêxia là nước đông dân nhất với 219,9 triệu người, chiếm 40,48% dân số của khu vực. Việt Nam là nước đông dân thứ hai của khu vực với số dân là 81,4 triệu, tiếp đó là Philíppin với 80 triệu người. Theo dự báo đến năm 2050, dân số thế giới là 8.918,7 triệu người, khu vực Đông Nam Á là 767,2 triệu người, chiếm 8,6%. Inđônêxia vẫn là nước đứng đầu khu vực về số dân với 293,8 triệu người, Philíppin sẽ là nước đông dân thứ hai với 127 triệu người và Việt Nam là 117,7 triệu người.

Bảng 1. Dân số khu vực Đông Nam Á 2003 và dự báo 2050


Tốc độ tăng dân số bình quân của toàn thế giới giai đoạn 2000-2005 là 1,2%, khu vực Đông Nam Á là 1,4%. Trong khu vực, Căm-pu-chia là nước có tốc độ tăng dân số cao nhất với 2,4%, tiếp theo là Lào 2,3%, Malaixia 1,9%, Philíppin 1,8%. Các nước thực hiện tốt chương trình DS-KHHGĐ đều có mức tăng dân số thấp: Thái Lan là nước tăng thấp nhất trong khu vực với 1,0%, Inđônêxia và Việt Nam đều có mức tăng 1,3%.

Tốc độ tăng dân số bình quân của toàn thế giới giai đoạn 2000-2005 là 1,2%, khu vực Đông Nam Á là 1,4%. Trong khu vực, Căm-pu-chia là nước có tốc độ tăng dân số cao nhất với 2,4%, tiếp theo là Lào 2,3%, Malaixia 1,9%, Philíppin 1,8%. Các nước thực hiện tốt chương trình DS-KHHGĐ đều có mức tăng dân số thấp: Thái Lan là nước tăng thấp nhất trong khu vực với 1,0%, Inđônêxia và Việt Nam đều có mức tăng 1,3%.

Mặc dù có tốc độ tăng dân số bình quân giai đoạn 2000-2005 cao hơn so với tốc độ tăng chung của toàn thế giới (1,4% và 1,2%) nhưng tổng tỷ suất sinh (TFR) của khu vực Đông Nam Á lại thấp hơn so với TFR của thế giới (2,55 và 2,69). Nhưng so sánh các nước trong khu vực thì mức sinh lại có sự chênh lệch rất lớn, có thể chia thành 3 nhóm như sau. Nhóm nước có mức sinh cao (TFR>3) có 3 nước là Lào (4,78), Căm-pu-chia (4,77), Philíppin (3,18). Nhóm nước có mức sinh trung bình (2,1

Xem thêm :  101 hình xăm ở cổ đẹp nhất cho nam i cả phong cách á âu cho bạn chọn

Bảng 2. Tốc độ tăng dân số và Tổng tỷ suất sinh (TFR) khu vực Đông Nam Á (2000-2005)

 

     
Sau 9 năm thực hiện Chương trình hành động quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD-1994), các nước trong khu vực Đông Nam Á đã có nhiều cố gắng để thực hiện các mục tiêu ICPD.

Sau 9 năm thực hiện Chương trình hành động quốc tế về Dân số và Phát triển (ICPD-1994), các nước trong khu vực Đông Nam Á đã có nhiều cố gắng để thực hiện các mục tiêu ICPD.

Các chỉ báo về tử vong cho thấy tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh (trẻ em dưới 1 tuổi) trên 1000 trẻ sinh sống của khu vực là 41‰, thấp hơn nhiều so với bình quân chung của toàn thế giới (56‰). Nhưng so sánh trong khu vực thì tỷ lệ này có sự chênh lệch rất lớn giữa các nước. Nhóm có tỷ lệ chết trẻ sơ sinh cao gồm 3 nước: Lào (88‰), Myanma (83‰), Căm-pu-chia (73‰). Nhóm có tỷ lệ chết trẻ sơ sinh trung bình gồm 2 nước: Inđônêxia (42‰), Việt Nam (34‰). Nhóm có tỷ lệ chết trẻ sơ sinh thấp gồm 4 nước: Philíppin (29‰), Thái Lan (20‰), Malayxia (10‰), Xinhgapo (3‰). Đặc biệt Xinhgapo có tỷ lệ chết trẻ sơ sinh còn thấp hơn rất nhiều so với các khu vực phát triển hơn (8‰). Tỷ lệ tử vong bà mẹ (số phụ nữ chết do thai sản trên 100.000 số sinh ra sống) trong khu vực có mối quan hệ thuận với tỷ lệ chết trẻ sơ sinh, những nước có tỷ lệ chết trẻ sơ sinh cao thì cũng có tỷ lệ tử vong bà mẹ cao và những nước có tỷ lệ chết trẻ sơ sinh thấp thì cũng có tỷ lệ tử vong bà mẹ thấp. Duy nhất chỉ có Philíppin có tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh thấp nhưng lại có tỷ lệ tử vong bà mẹ cao. Những nước có tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và tỷ lệ tử vong bà mẹ cao cũng là những nước có tỷ lệ các ca sinh được hộ sinh chuyên nghiệp đỡ thấp (Căm-pu-chia 34%, Lào 21%). Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ các ca sinh nở với hộ sinh chuyên nghiệp cao so với các nước trong khu vực (70%). Tuổi thọ trung bình của nam/nữ trong khu vực đều cao hơn so với mức bình quân của thế giới (tương ứng là 64,4/69,1 và 63,3/67,6), nhìn chung những nước nào có tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và tỷ lệ tử vong bà mẹ cao thì tuổi thọ trung bình thấp, những nước nào có tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh và tỷ lệ tử vong bà mẹ thấp thì tuổi thọ trung bình cao. (Bảng 3).

Xem thêm :  Cách nấu thịt kho tàu ngon nhất theo kiểu miền Nam

Bảng 3. Các chỉ báo tử vong khu vực Đông Nam Á

 

        
Các chỉ báo về giáo dục cho thấy tỷ lệ dân số cả nam và nữ dưới 15 tuổi mù chữ còn cao ở Cam-pu-chia (20%/43%), Lào (24%/47%). Đặc biệt trong 9 nước thì có tới 6 nước có tỷ lệ chênh lệch mù chữ ở nữ cao hơn so với nam rất nhiều như Căm-pu-chia (43%/20%), Lào (47%/24%), Inđônêxia (18%/8%), Malaixia (17%/9%), Myanmar (20%/11%), Xinhgapo (12%/4%).

Về các chỉ báo sức khoẻ sinh sản, số ca sinh con tính theo 1000 phụ nữ trong độ tuổi 15-19 ở khu vực Đông Nam Á thấp hơn hơn so với mức bình quân của thế giới (42‰ so với 50‰). Có 4 nước có số ca sinh ở độ tuổi 15-19 khá cao như Lào (91‰), Căm-pu-chia (60‰), Inđônêxia (55‰), Thái Lan (49‰). Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) chung và hiện đại của khu vực Đông Nam Á thấp hơn so với mức bình quân của thế giới. Tỷ lệ này có sự khác biệt khá lớn giữa các nước trong khu vực (Bảng 4). Nhìn chung những nước nào có mức sinh thấp và trung bình thì đều có tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai cao, duy nhất chỉ có Myanma có tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai thấp (33%) lại có mức sinh trung bình (2,86 con) và tốc độ tăng dân số thấp trong khu vực (1,3%). Trong số 3 nước có tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai cao là Việt Nam (75%), Xinhgapo (74%), Thái Lan (72%) thì chỉ có hai nước có tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại cao và gần như chiếm toàn bộ số người sử dụng biện pháp tránh thai là Xinhgapo (73%), Thái Lan (72%), tỷ lệ này ở Việt Nam chỉ đạt 56%. Tỷ lệ lây nhiễm HIV ở độ tuổi 15-24 ở cả nam và nữ ở các nước trong khu vực nhìn chung đều thấp hơn so với các nước châu Phi nhưng đều cao hơn so với các nước ở châu Á.

Xem thêm :  Đổ mồ hôi trộm: nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Nhìn chung, so với các nước thuộc các khu vực chậm phát triển (châu Phi, châu Mỹ La-tinh, vùng Ca-ri-bê, châu Á trừ Nhật Bản và Mêlanêdi, Micrônêdi, Pôlynêdi) thì các nước thuộc khu vực Đông Nam Á có các chỉ số về nhân khẩu học và sức khoẻ sinh sản đáp ứng được các mục tiêu của Chương trình hành động ICPD. Tuy nhiên, kết quả đạt được của các chỉ báo còn có sự khác biệt tương đối lớn giữa các nước trong khu vực. Điều đó đòi hỏi sự nỗ lực của từng nước trong việc đầu tư cho chương trình dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình. n

Bảng 4. Các chỉ báo sức khoẻ sinh sản khu vực Đông Nam Á

Theo

Nguyễn Hồng Ngọc

(Tạp chí DS&PT, số 6/2004, Website Tổng cục DS-KHHGĐ)


Tốp dân số đông nam á năm 2018


Tốp dân số Đông Nam Á năm 2018. Dân số Đông Nam Á là 651.583.049 theo thống kê mới nhất. 07/12/2018 Thông tin nhanh Dân số hiện tại của các nước Đông Nam Á là 651.583.049 người vào ngày 07/12/2018 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc. Tổng dân số các nước Đông Nam Á hiện chiếm 8,59% dân số thế giới. Đông Nam Á hiện đang đứng thứ 3 ở khu vực Châu Á về dân số. Mật độ dân số của Đông Nam Á là 150 người/km2. Với tổng diện tích là 4.340.239 km2. 48,70% dân số sống ở khu vực thành thị (317.320.945 người vào năm 2017). Độ tuổi trung bình ở khu vực Đông Nam Á là 29 tuổi. Theo thứ tự của Liên Hợp Quốc tính đến thời điểm ngày 7/12/2018. Đây là video đầu tiên của mình mong mọi người ủng hộ và đăng kí kênh cũng như cho các ý kiến đóng góp. xin chân thành cảm ơn nhiều.
Tốp dân số các nước đông nam á như sau:..
1: Indonexia
2: Philippin
3: Việt Nam
4: Thái Lan……
5…?…..
Hãy để lại comment về ý kiến của bạn và đăng kí kênh mình để nhận video mới nhất nhé. Thank you…. Chúc các bạn vui vẻ. Cảm ơn các bạn rất nhiều.
Địa chỉ facebook của mình là: https://www.facebook.com/vuminhtranan
topdansocacnuocdongnama2018, tốpdânsốcácnướcĐôngNamÁ2018, nhungnuocdongdannhatdongnama, dansodongnhatdongnama, danhgiatopdansodongnama2018, sodandongnama, dongnama, topquocgiadansodongnama, topdanso

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Tổng Hợp

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button