Tổng Hợp

Bảo hiểm xe ô tô bắt buộc 【Chiết Khấu 15% năm 2021】

Quy định của nhà nước yêu cầu chủ xe ô tô phải mua bảo hiểm xe ô tô bắt buộc cho xe của mình trong quá trình lưu thông. Bảo hiểm xe ô tô bắt buộc được bộ tài chính cho phép cung cấp rộng rãi trên thị trường. Bảo hiểm này thay cho chủ xe ô tô bồi thường những thiệt hại về người và tài sản cho bên thứ ba khi xe ô tô gây tai nạn.

bảo hiểm xe ô tô bắt buộc, bảo hiểm xe ô tô,bảo hiểm ô tô,mua bảo hiểm xe ô tô

#1 Mức trách nhiệm bảo hiểm

Mức trách nhiệm bảo hiểm xe ô tô bắt buộc đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là một trăm năm mươi (150) triệu đồng cho một người trong một vụ tai nạn.

Mức trách nhiệm bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản:

Do xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy chuyên dùng theo quy định của Luật Giao thông đường bộ gây ra là một trăm (100) triệu đồng trong một vụ tai nạn

Mức trách nhiệm bảo hiểm là số tiền tối đa mà Bảo hiểm Petrolimex có thể phải trả đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản của bên thứ ba và hành khách do xe cơ giới gây ra trong mỗi vụ tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại.

Căn cứ chi phí thực tế về giá dịch vụ khám, điều trị, chăm sóc y tế và chi phí khắc phục thiệt hại đối với tài sản. Bộ Tài chính quy định mức trách nhiệm Bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

bảo hiểm xe ô tô bắt buộc,bảo hiểm bắt buộc xe ô tô,bao hiem bat buoc xe oto,bảo hiểm oto bắt buộc,bảo hiểm bắt buộc xe ô to gia bảo nhiêu,

#2 Giải thích từ ngữ liên quan đến Bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Chủ xe ô tô là chủ sở hữu xe ô tô hoặc được chủ sở hữu xe ô tô giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô.

Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ.

Bên thứ ba là người bị thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, tài sản do xe cơ giới gây ra, trừ những người sau:

a) Người lái xe, người trên chính chiếc xe ô tô đó.

b) Chủ sở hữu xe trừ trường hợp chủ sở hữu đã giao cho Tổ chức, cá nhân khác chiếm hữu, sử dụng chiếc xe đó.

Người được bảo hiểm xe ô tô bắt buộc là chủ xe ô tô hoặc người lái xe có trách nhiệm dân sự được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

Xe ô tô hoạt động là xe ô tô có sự điều khiển của người lái xe đang vận hành gồm di chuyển, dừng xe, đỗ xe.

Tham gia giao thông là việc chủ xe ô tô, người lái xe điều khiển xe ô tô tham gia giao thông đường bộ

bảo hiểm ô tô bắt buộc vina,mua bao hiem xe oto,bảo hiểm tnds,gia bao hiem xe oto,bảo hiểm bắt buộc xe ô to bảo nhiêu tiền,biểu phí tnds

#3 Nguyên tắc mua bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Đối với mỗi xe cơ giới, trách nhiệm bồi thường bảo hiểm xe ô tô bắt buộc chỉ phát sinh theo một hợp đồng bảo hiểm duy nhất.

Ngoài việc tham gia hợp đồng bảo hiểm xe ô tô bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo điều kiện, mức phí bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm quy định , chủ xe cơ giới và doanh nghiệp bảo hiểm ô tô có thể thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm về mở rộng điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm tăng thêm và mức phí bảo hiểm bổ sung tương ứng. Trong trường hợp này, Bảo hiểm Petrolimex  có trách nhiệm tách riêng phần bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới trong Giấy chứng nhận bảo hiểm xe ô tô bắt buộc.

Bên cạnh đó nếu muốn được bồi thường thiệt hại cho chiếc xe của mình Chủ xe ô tô có thể mua thêm Bảo hiểm vật chất xe ô tô.

phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự,tnds bắt buộc,bảo hiểm bắt buộc oto,bao hiem trach nhiem dan su xe oto,phí bảo hiểm tnds ô tô,phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô,

#4 Phạm vi bồi thường thiệt hại bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe ô tô gây ra.

Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách do xe ô tô gây ra.

Giấy chứng nhận bảo hiểm xe ô tô bắt buộc là bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự giữa chủ xe cơ giới với Bảo hiểm Petrolimex . Mỗi xe cơ giới được cấp 1 Giấy chứng nhận bảo hiểm. Chủ xe cơ giới bị mất Giấy chứng nhận bảo hiểm phải có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm (nơi đã cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm) cấp lại Giấy chứng nhận bảo hiểm xe ô tô bắt buộc.

Khi mua bảo hiểm, chủ xe cơ giới được Bảo hiểm Petrolimex cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm ô tô chỉ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho chủ xe cơ giới khi chủ xe cơ giới đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc có thỏa thuận với chủ xe cơ giới về thời hạn thanh toán phí bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính.

Xem Thêm :   Giá bán xe Hyundai SantaFe cũ, có nên mua SantaFe máy dầu cũ?

Giấy chứng nhận bảo hiểm xe ô tô bắt buộc do doanh nghiệp bảo hiểm chủ động thiết kế và phải bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, số điện thoại (nếu có) của chủ xe cơ giới.

b) Số biển kiểm soát hoặc số khung, số máy.

c) Loại xe, trọng tải, số chỗ ngồi, mục đích sử dụng đối với xe ô tô.

d) Tên, địa chỉ, số điện thoại đường dây nóng của Bảo hiểm PJICO.

biểu phí tnds bắt buộc,giá bảo hiểm ô tô bắt buộc,bảo hiểm xe ô to bắt buộc,bảo hiểm trách nhiệm dân sự oto,bảo hiểm tnds bắt buộc,bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô,

đ) Mức trách nhiệm bảo hiểm dân sự đối với bên thứ ba và hành khách.

e) Trách nhiệm của chủ xe cơ giới, người lái xe khi xảy ra tai nạn.

g) Thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn thanh toán phí bảo hiểm.

h) Ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô.

i) Mã số, mã vạch được đăng ký, quản lý và sử dụng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ để lưu trữ, chuyển tải và truy xuất thông tin định danh doanh nghiệp Bảo hiểm và nội dung cơ bản của Giấy chứng nhận Bảo hiểm xe ô tô bắt buộc.

Trường hợp cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử, bảo hiểm petrolimex phải tuân thủ các quy định của Luật Giao dịch điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; Giấy chứng nhận bảo hiểm điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành và phản ánh đầy đủ các nội dung quy định

bao hiem xe oto bat buoc,bao hiem bat buoc xe oto 7 cho,mua bao hiem bat buoc xe oto,bảo hiểm bắt buộc xe ô to bảo nhiều tiền,bảo hiểm dân sự oto

#5 Phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm

** Quy định về phí bảo hiểm và thanh toán phí

Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải thanh toán cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Bộ Tài chính quy định phí bảo hiểm dựa trên số liệu thống kê, bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, tương ứng với điều kiện bảo hiểm, mức trách nhiệm bảo hiểm, mức độ rủi ro theo loại xe cơ giới và mục đích sử dụng.

Căn cứ vào lịch sử tai nạn của từng xe cơ giới và năng lực chấp nhận rủi ro của mình, Bảo hiểm Petrolimex chủ động xem xét, điều chỉnh tăng phí bảo hiểm. Mức tăng phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên phí bảo hiểm ô tô do Bộ Tài chính quy định.

bao hiem dan su xe oto,ban bao hiem xe oto,bảo hiểm dân sự xe ô tô,bảo hiểm ô tô xe máy,phí tnds ô tô,biểu phí bảo hiểm tnds xe ô tô,bao hiem tnds xe oto

Đối với các xe cơ giới được phép mua bảo hiểm xe ô tô bắt buộc có thời hạn khác 1 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm do Bộ Tài chính quy định và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Phí bảo hiểm phải nộp

=

Phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới

x

Thời hạn được bảo hiểm (ngày)

365 (ngày)

Trường hợp thời hạn được bảo hiểm từ 30 ngày trở xuống, phải nộp được tính bằng phí bảo hiểm năm theo loại xe cơ giới/(chia) cho 12 tháng.

Việc thanh toán phí bảo hiểm thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc rẻ hơn rất nhiều so với phí Bảo hiểm vật chất xe ô tô .

*** Biểu phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Loi xe

Phí bảo hiểm (đồng)

I

Mô tô 2 bánh

 

1

Từ 50 cc trở xuống

55.000

2

Trên 50 cc

60.000

II

Mô tô 3 bánh

290.000

III

Xe gắn máy (bao gồm xe máy điện) và các loại xe cơ giới tương tự

 

1

Xe máy điện

55.000

2

Các loại xe còn lại

290.000

IV

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

437.000

2

Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi

794.000

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.270.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

1.825.000

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

437.000

V

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

756.000

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

929.000

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.080.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

1.253.000

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.404.000

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.512.000

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.656.000

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

1.822.000

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.049.000

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.221.000

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.394.000

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.054.000

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.718.000

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

2.869.000

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.041.000

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.191.000

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.364.000

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.515.000

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

3.688.000

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

4.632.000

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

4.813.000

22

Trên 25 chỗ ngồi

[4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25 chỗ)]

23

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

933.000

VI

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

1

Dưới 3 tấn

853.000

2

Từ 3 đến 8 tấn

1.660.000

3

Trên 8 đến 15 tấn

2.746.000

4

Trên 15 tấn

3.200.000

VII. PHÍ BẢO HIỂM TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định mục IV và mục VI.

Xe Taxi

Tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục V.

Xe ô tô chuyên dùng

Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng (pickup, minivan) kinh doanh vận tải.

Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục IV.

Xem Thêm :   Có nên mua Vespa Sprint cũ không? Đọc để không hối tiếc!

đọc thêm: bảo hiểm nhà xưởng

// bảo hiểm nhà máy

Phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc của các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục VI; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn.

Đầu kéo rơ-moóc

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc.

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục VI (phí bảo hiểm của máy kéo là phí của cả máy kéo và rơ moóc).

Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV.

(Phí bảo hiểm trên đây chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng).

Ngoài ra nếu cần báo giá Bảo hiểm vật chất xe ô tô  vui lòng liên hệ ngay hotline tư vấn chúng tôi sẽ báo giá cạnh tranh và nhanh nhất.

phi bao hiem xe oto,các loại bảo hiểm xe ô to bắt buộc,giá bảo hiểm bắt buộc xe ô tô,biểu phí tnds ô tô,phí tnds,phí bh tnds,bảo hiểm oto bắt buộc vina

#6 Giám định thiệt hại bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Khi xảy ra tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm xe ô tô bắt buộc hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền phải phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới, người lái xe và bên thứ ba hoặc người đại diện hợp pháp của các bên liên quan thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất. Kết quả giám định phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên liên quan. Chi phí giám định thiệt hại do Bảo hiểm Petrolimex  chi trả.

Trường hợp chủ xe cơ giới, người lái xe không thống nhất về nguyên nhân và mức độ thiệt hại do doanh nghiệp bảo hiểm xác định, hai bên có thể trưng cầu giám định viên độc lập, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm xe ô tô bắt buộc. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được việc trưng cầu giám định viên độc lập, một trong các bên được yêu cầu Tòa án nơi xảy ra tổn thất hoặc nơi cư trú của người được bảo hiểm chỉ định giám định viên độc lập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên.

Trường hợp kết luận của giám định viên độc lập khác với kết luận giám định của doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo hiểm PJICO phải trả chi phí giám định viên độc lập. Trường hợp kết luận của giám định viên độc lập trùng với kết luận giám định của Bảo hiểm Petrolimex , chủ xe cơ giới, người lái xe phải trả chi phí giám định viên độc lập.

Trong trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không thể thực hiện được việc giám định, doanh nghiệp bảo hiểm ô tô được căn cứ vào các biên bản, kết luận của các cơ quan chức năng có thẩm quyền và các tài liệu liên quan để xác định nguyên nhân và mức độ thiệt hại.

#7 Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Doanh nghiệp bảo hiểm xe ô tô bắt buộc không bồi thường thiệt hại đối với các trường hợp sau:

Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.

Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe Cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm xe ô tô bắt buộc.

Người lái xe chưa đủ độ tuổi hoặc quá độ tuổi điều khiển xe cơ giới theo quy định pháp luật về giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản Lý Giấy phép lái xe) hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.

Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.

Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.

Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.

Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

Chiến tranh, khủng bố, động đất.

#8 Bồi thường bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Khi tai nạn xảy ra, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm ô tô phải bồi thường cho người được bảo hiểm số tiền mà người được bảo hiểm đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

bao hiem bat buoc oto,bảo hiểm tnds xe ô tô,phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô 5 chỗ,biểu phí tnds xe ô tô,mua bảo hiểm oto bắt buộc,gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô to,

Trường hợp người được bảo hiểm chết, mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án, doanh nghiệp bảo hiểm xe ô tô bắt buộc bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi).

Xem Thêm :   Compression Là Gì

bao hiem trach nhiem dan su,biểu phí bảo hiểm tnds,phí bảo hiểm tnds,phí bảo hiểm ô tô bắt buộc,bao hiem bat buoc xe hoi,bao hiem tnds,

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của bên mua bảo hiểm, người được Bảo hiểm về vụ tai nạn, Bảo hiểm Petrolimex phải tạm ứng bồi thường đối với thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, cụ thể:

a) Trường hợp đã xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:

– 70% mức bồi thường bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tử vong.

– 50% mức bồi thường Bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

phí bảo hiểm xe ô tô bắt buộc,bảo hiểm bắt buộc xe ô tô 5 chỗ,bieu phi tnds,phí bảo hiểm dân sự xe ô tô,giá bảo hiểm dân sự ô tô,phí bảo hiểm tnds xe ô tô

b) Trường hợp chưa xác định được vụ tai nạn thuộc phạm vi bồi thường thiệt hại:

– 30% mức trách nhiệm bảo hiểm ô tô theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tử vong.

– 10% mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định/1 người/1 vụ đối với trường hợp tổn thương bộ phận được điều trị cấp cứu.

bảo hiểm tnds xe 7 chỗ,bảo hiểm bắt buộc xe ô tô 7 chỗ,phí bảo hiểm bắt buộc xe ô tô 7 chỗ,bán bảo hiểm oto bắt buộc giá rẻ,bảo hiểm bắt buộc ô to,

Mức bồi thường bảo hiểm:

a) Mức bồi thường cụ thể về sức khỏe, tính mạng được xác định theo từng loại thương tật, thiệt hại theo Bảng quy định trả tiền bồi thường thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định hoặc theo thoả thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm xe ô tô bắt buộc và người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi), nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định .

mua bảo hiểm xe ô tô bắt buộc,bảo hiểm dân sự bắt buộc xe ô tô,bao hiem tnds bat buoc,bieu phi tnds oto,phí bảo hiểm bắt buộc xe bán tải,

Trường hợp có quyết định của Tòa án thì căn cứ vào quyết định của Tòa án nhưng không vượt quá mức bồi thường quy định.

Trường hợp nhiều xe cơ giới gây tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe, tính mạng, mức bồi thường được xác định theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng tổng mức bồi thường không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

phí tnds bắt buộc,phí bảo hiểm dân sự ô tô,bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe 7 chỗ,phi bao hiem bat buoc xe oto,bh tnds bắt buộc,phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô

Đối với vụ tai nạn được cơ quan có thẩm quyền xác định nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của bên thứ ba, thì mức bồi thường bảo hiểm về sức khỏe, tính mạng đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường hoặc theo thỏa thuận (nếu có) giữa người được bảo hiểm hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại đã chết) hoặc đại diện của người bị thiệt hại (trong trường hợp người bị thiệt hại mất năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án hoặc chưa đủ sáu tuổi), nhưng không vượt quá 50% mức bồi thường quy định.

bảo hiểm tai nạn dân sự xe ô tô,gia bao hiem bat buoc xe oto,phí bảo hiểm bắt buộc xe ô to 5 chỗ,bảo hiểm xe hơi bắt buộc,bán bảo hiểm bắt buộc xe ô tô

b) Mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm xe ô tô bắt buộc không có trách nhiệm bồi thường phần vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp chủ xe cơ giới tham gia hợp đồng bảo hiểm tự nguyện.

bảo hiểm tai nạn dân sự xe ô tô,gia bao hiem bat buoc xe oto,phí bảo hiểm bắt buộc xe ô to 5 chỗ,bảo hiểm xe hơi bắt buộc,bán bảo hiểm bắt buộc xe ô tô

Trường hợp nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự được giao kết cho cùng một xe cơ giới, số tiền bồi thường chỉ được giải quyết theo hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên. Bảo hiểm Petrolimex phải hoàn lại cho bên mua bảo hiểm ô tô 100% phí bảo hiểm đã đóng đối với các hợp đồng bảo hiểm còn lại.

bảo hiểm xe ô tô có bắt buộc không,biểu phí bảo hiểm dân sự xe ô tô 2019,giá bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe ô tô,biểu phí trách nhiệm dân sự xe ô tô,

#9 Thời hạn yêu cầu, thanh toán bồi thường bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

Thời hạn yêu cầu bồi thường là 1 năm kể từ ngày xảy ra tai nạn, trừ trường hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày xảy ra tai nạn (trừ trường hợp bất khả kháng), bên mua bảo hiểm xe ô tô bắt buộc, người được bảo hiểm phải gửi thông báo tai nạn bằng văn bản hoặc thông qua hình thức điện tử cho bảo hiểm PJICO.

bảo hiểm bắt buộc ô to 5 chỗ,phí bảo hiểm dân sự,bảo hiểm bắt buộc tnds,phi bao hiem trach nhiem dan su xe oto,bao hiem oto bat buoc vina,

Thời hạn thanh toán bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm là 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ và không quá 30 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ trong trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ.

bảo hiểm bắt buộc ô tô 7 chỗ,bảo hiểm bắt buộc cho xe ô tô,bảo hiểm bắt buộc ô tô 5 chỗ,biểu phí trách nhiệm dân sự

Trường hợp từ chối bồi thường, doanh nghiệp bảo hiểm xe ô tô bắt buộc phải thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm biết lý do từ chối bồi thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hợp lệ.

#10 Mua bảo hiểm xe ô tô bắt buộc

CÔNG TY BẢO HIỂM PETROLIMEX SÀI GÒN

  • Địa chỉ: Lầu 4, Số 186 Điện Biên Phủ, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

  • Tổng đài: 1900545455

  • Điện thoại: 0888.605.666 / 0932377138

  • Email: pjicosaigon@gmail.com

  • Website: baohiempetrolimex.com | baohiemnhanh.net | thegioibaohiem.net
  • Zalo, Viber: 0932.377.138

======================

⭐️ Mua bảo hiểm ô tô ở đâu ?

Trả lời: Tư vấn và giao bảo hiểm ô tô tận nơi miễn phí liên hệ ngay 0932377138.

⭐️ Mua bảo hiểm ô tô hãng nào tốt ?

Trả lời: Nên tham khảo bảo hiểm PJICO bán bảo hiểm ô tô từ 1995 (26 năm).

⭐️ Mua bảo hiểm ô tô cần giấy tờ gì ?

Trả lời: Đăng ký (cà vẹt) xe , Sổ kiểm định.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Xe Cộ

Xem thêm :  Bài tập nâng cao toán 9 (có hướng dẫn)

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button