Tổng Hợp

BÀI GIẢNG KỸ THUẬT LÁI XE

Ngày đăng: 22/03/2020, 19:52

bài giảng kỹ thuật lái xe dành cho các giáo viên và các học viên…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………KỸ THUẬT LÁI XE TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM ************* GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT LÁI XE Ô TÔ Dùng cho lớp đào tạo lái xe ôtô HÀ NỘI, NĂM 2018 CHỦ BIÊN : TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM BIÊN SOẠN : Ths Vƣơng Trọng Minh HIỆU ĐÍNH : KS NGUYỄN THẮNG QUÂN KS TRẦN QUỐC TUẤN Ths LƢƠNG DUYÊN THỐNG Ths NGUYỄN VĂN THANH GIÁO TRÌNH KỸ THUẬT LÁI XE Ơ TƠ 2|Page LỜI NĨI ĐẦU Giáo trình khung Kỹ thuật lái xe ôtô đƣợc biên soạn sửa đổi sở Luật Giao thông đƣờng đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ thơng qua ngày 13-11-2008, có hiệu lực từ ngày 01-07-2009 chƣơng trình đào tạo lái xe ô tô theo quy định Bộ Giao thông vận tải Kỹ thuật lái xe ôtô mơn học chƣơng trình đào tạo lái xe ôtô Môn học nhằm trang bị cho giáo viên dạy lái xe, học sinh kiến thức kỹ thuật lái xe ôtô thao tác quy trình kỹ thuật Giáo trình khung biên soạn dùng cho giáo viên dạy lái xe ngƣời học tham khảo để dự sát hạch cấp giấy phép lái xe ôtô hạng B1, B2, C Khi đào tạo, chuyển hạng khác, sở đào tạo vào chƣơng trình đào tạo lái xe giới đƣờng thời gian phân bổ cho chƣơng, mục để giảng dạy cho phù hợp Giáo trình khung tài liệu tham khảo cho học sinh giáo viên sở đào tạo lái xe ơtơ phạm vi nƣớc Để Giáo trình ngày hoàn thiện cho lần xuất sau, mong bạn đọc tham gia góp ý kiến Ý kiến đóng góp xin gửi Tổng cục Đƣờng Bộ Việt Nam, Ơ D20 đƣờng Tơn Thất Thuyết, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội TỔNG CỤC ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM 3|Page 4|Page CHƢƠNG I VỊ TRÍ, TÁC DỤNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU CỦA ÔTÔ 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU BÊN NGỒI Ơ TƠ Hình 1-1: Tổng quan phận chủ yếu bên xe 1-bánh xe sau; 2-nắp thùng nhiên liệu; 3-cụm đèn chiếu hậu; 4- cửa sổ cánh cửa xe; 5-kính chắn gió trƣớc; 6-gƣơng chiếu hậu xe; 7-gƣơng chiếu hậu xe; 8,9-gạt mƣa; 10-cụm đèn chiếu sáng phía trƣớc; 11 khoảng sáng gầm xe; 12- bánh xe trƣớc (bánh xe dẫn hƣớng) 1.1.1 Bánh xe sau: Dùng để biến chuyển động quay bánh xe thành chuyển động tịnh tiến ô tô, số loại ô tô bánh xe sau bánh xe chủ động có tác dụng truyền mô men xắn động thành chuyển động tịnh tiến ô tô 1.1.2 Cụm đèn chiếu hậu: Gồm đèn phanh, đèn chiếu sáng báo hiệu ban đêm, đèn báo lùi, đèn báo rẽ Dùng để báo hiệu cho ngƣời lái xe phía sau biết có xe phía trƣớc (giảm tốc độ đột ngột, lùi xe, rẽ trái/ phải); 1.1.3 Cửa sổ cánh cửa: cửa sổ cánh cửa ô tô đƣợc lắp kính để đảm bảo tầm quan sát ngƣời lái đồng thời để che nắng, mƣa, ngăn bụi, cách nhiệt khoang lái với mơi trƣờng bên ngồi Các cửa sổ kính đóng/ mở để thuận tiện việc sử dụng 1.1.4 Kính chắn gió phía trƣớc: đƣợc lắp cố định khung khoang xe, có tác dụng chắn gió, ngăn cách khoang lái với mơi trƣờng bên ngoài, đồng thời đảm bảo tầm quan sát ngƣời lái xe 1.1.5 Gƣơng chiếu hậu ngồi xe: đảm bảo cho ngƣời lái có tầm quan sát xung quanh xe tốt nhất, hạn chế điểm mù phía sau xe hai bên hơng xe; 1.1.6 Gạt mƣa: Đƣợc sử dụng trƣờng hợp trời mƣa, sƣơng mù kính chắn gió bị bẩn cần làm đảm bảo tầm quan sát ngƣời lái xe 1.1.7 Cụm đèn chiếu sáng phía trƣớc: Gồm đèn pha chiếu xa, đèn chiếu gần, đèn báo rẽ, đèn sƣơng mù Dùng để chiếu sáng phía trƣớc xe trƣờng 5|Page hợp lái xe đêm tối, sƣơng mù, trời mƣa, tầm nhìn xa lái xe bị hạn chế, báo cho xe lƣu thông biết ô tô chuyển hƣớng chuyển động sang trái/phải 1.1.8 Khoảng sáng gầm xe: khảng không gian từ mặt đất đến điểm thấp gầm xe (cho thấy khả vƣợt chƣớng ngại vật nhỏ mà không làm ảnh hƣởng đến phận phía dƣới gầm xe) 1.1.9 Bánh xe trƣớc (bánh dẫn hƣớng): dùng để biến chuyển động quay bánh xe thành chuyển động tịnh tiến ô tô, số lại ô tô bánh xe trƣớc bánh xe chủ động có tác dụng truyền mô men xoắn từ động thành chuyển động tịnh tiến tơ đồng thời có tác dụng thay đổi hƣớng chuyển động ô tô ngƣời lái đánh lái 1.2 – TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE ÔTÔ Trong buồng lái xe tơ có bố trí nhiều phận để ngƣời lái xe điều khiển nhằm đảm bảo an tồn chuyển động cho xe ơtơ, xe ơtơ khác vị trí phận điều khiển buồng lái khơng hồn tồn giống Do vậy, ngƣời lái xe phải tìm hiểu tiếp xúc với loại xe ôtô cụ thể Những phận chủ yếu học viên bƣớc đầu cần biết đƣợc trình bày hình 1.1 Hình 1-1a: Các phận chủ yếu buồng lái tơ số tự động 1-Chốt khóa cửa;2,3,4,5-các nút điều khiển cửa sổ kính;6-nút điều chỉnh gương; 7, 8,9,10,11,12- nút điều khiển (độ sáng bảng đồng hồ, cảnh báo va chạm, cảnh báo chệch đường, bật tắt hệ thống chống trơn trượt); 13-vô lăng lái; 14-cần khóa điều chỉnh vị trí vơ lăng;15- nắp hộp cầu chì; 16-bàn đạp chân ga; 17-bàn đạp chân phanh; 18-bàn đạp phanh đỗ; 19-ghế ngồi lái 6|Page Hình 1-1b- Các phận chủ yếu buồng lái ô tô số tự động 1-Công tắc đèn chiếu xa/gần; 2-Công tắc còi; 3,4,5-bảng đồng hồ; 6-Cơng tắc khởi động/tắt động cơ; 7-Nút bấm chức vơ lăng;8-Màn hình hiển thị đa chức năng; 9-Nút bấm điều khiển điều hòa khơng khí; 10-Hệ thống giải trí; 11-Cần gài số; 12,13,14,15,16-Nút bấm điều khiển sấy ghế; 17-Ngăn để đồ Hình 1-1c- Các phận chủ yếu buồng lái ô tô số khí 1-Chốt cửa; 2-Nút điều chỉnh gương chiếu hậu; 3-Nút khóa cửa sổ kính; 4- Nút khóa cửa trung tâm; 5- nút bấm nâng, hạ cửa kính; 6- Nút điều chỉnh độ sáng bảng đồng hồ; 7- Nút bấm tắt bật hệ thống ESC; 8- Nút bấm chế độ tự động gạt mưa kính trước; 9- Cần khóa điều chỉnh vị trí vơ lăng; 10- cần mở nắp khoang động 7|Page cơ; 11- Bàn đạp ly hợp; 12-Bàn đạp phanh; 13-Bàn đạp chân ga; 14-Cần gạt mở nắp khoang hành lý phía sau; 15-Cần gạt mở nắp thùng nhiêu liệu 1-1d- Các phận chủ yếu buồng lái tơ số khí 1- Đồng hồ báo tốc độ; 2-Cần điều khiển bật/tắt đèn chiếu sáng, bật/tắt đèn báo rẽ; 3- Cần điều khiển gạt mưa kính trước; 4- Nút bấm còi; 5,6-các nút bấm điều khiển hệ thống giải trí vơ lăng; 7-Túi khí; 9-Vơ lăng lái; 10-Ổ khóa điện; 11Đồng hồ; 12-Nút bấm đèn khẩn cấp;13- Hệ thống giải trí; 14-Hệ thống điều hòa khơng khí; 15- Cần điều khiển số;16-khe cắm kết nối thiết bị âm ngồi;17-ổ cắm điện; 19-Túi khí; 20-hộc chứa đồ Tƣ ngồi ngƣời lái cách điều khiển thiết bị khoang lái ô tô đƣợc thể nhƣ hình vẽ 1.2 Hình 1-2- Cách điều khiển thiết bị khoang lái ô tơ 8|Page 1.3 – TÁC DỤNG, VỊ TRÍ VÀ HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE ÔTÔ 1.3.1 – Vô lăng lái Vô lăng lái dùng để điều khiển hƣớng chuyển động xe ôtô Vị trí vơ lăng lái buồng lái phụ thuộc vào quy định nƣớc Khi quy định chiều thuận chuyển động bên phải (theo hƣớng mình) vơ lăng lái đƣợc bố trí phía bên trái (còn gọi tay lái thuận) Khi quy định chiều thuận chuyển động bên trái vơ lăng lái đƣợc bố trí phía bên phải (còn gọi tay lái nghịch) Trong giáo trình giới thiệu loại “tay lái thuận” theo Luật Giao thơng đƣờng nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Vơ lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, kiểu loại thơng dụng đƣợc trình bày hình 1-2 Hình 1-3 : Các kiểu vô lăng lái – Điều chỉnh Vô lăng lái: Để ngƣời lái đƣợc thoải mái lái xe, nhà sản xuất cho phép ngƣời sử dụng điều chỉnh vị trí vơ lăng lái cho phù hợp 9|Page Hình 1-4: Điều chỉnh vị trí vơ lăng lái khí Để điều chỉnh vơ lăng lái, ngƣời lái xe cần kéo khóa theo chiều mũi tên, điều chỉnh chiều cao vô lăng theo chiều mũi tên 2, điều chỉnh độ gần xa vô lăng theo chiều mũi tên (nhƣ hình 1-4) Hình 1-5: Điều chỉnh vơ lăng điện Để điều chỉnh vô lăng bên hông trụ lái có nút điều chỉnh theo hƣớng, ngƣời lái bấm nút để điều chỉnh vô lăng lên xuống gần, xa nhƣ hình 1-5 – Bật, tắt sƣởi vô lăng: Ở số xe đời đại có trang bị hệ thống sƣởi cho vơ lăng lái nhƣ hình 1-6 10 | P a g e Hình 6-2: Tránh trướng ngại vật 6.1.2 – Phán đốn tình giao thơng Tiếp theo quan sát phán đốn Đó hoạt động tƣ duy, đốn trƣớc tình giao thơng xẩy để đƣa định xử lý phù hợp an tồn Dƣới trình bày phƣơng pháp phán đoán đúng, sai thay đổi đƣờng: 6.1.2.1- Khi khơng có xe ngƣợc chiều tới (Hình 6-3): vƣợt qua xe trƣớc (là chƣớng ngại vật) với khoảng cách an toàn; Khoảng thời gian cần thiết để vƣợt xe chiều phụ thuộc vào tốc độ tƣơng đối hai xe, thƣờng vào khoảng đến giây Hình 6-3: Khoảng thời gian cần thiết để vượt xe chiều 6.1.2.2- Có xe ngƣợc chiều chạy với tốc độ cao nhƣng đủ cự ly an tồn (hình 6-4): vƣợt chƣớng ngại vật trƣớc xe chạy ngƣợc chiều; Hình 6-4: Đủ cự ly an toàn để vượt xe chiều 146 | P a g e 6.1.2.3- Khi đƣờng có kẻ vạch song song nhƣ hình 6-5 (một vạch liền, vạch đứt) Đƣợc phép vƣợt xe chạy chiều Hình 6-5: Được phép vượt xe chiều 6.1.2.4- Khi đƣờng có kẻ vạch song song nhƣ hình 6-6 (một vạch liền, vạch đứt), khơng đƣợc phép vƣợt xe chạy chiều Hình 6-6: Khơng phép vượt xe chiều 6.1.2.5- Khi có xe ngƣợc chiều chạy với tốc độ chậm nhƣng tới gần (hình 67): cần nhƣờng đƣờng cho xe ngƣợc chiều khơng gặp nguy hiểm; Hình 6-7: Khơng đủ cự ly an toàn để vượt xe chiều 147 | P a g e 6.1.3 – Xử lý tình giao thông Xử lý sử dụng thao tác lái xe cụ thể để đạt đƣợc ý định đề phán đoán Quan sát, phán đoán xử lý ba hoạt động liên quan chặt chẽ với Nó định an tồn suốt q trình chuyển động xe ơtơ Khả quan sát, phán đoán xử lý tiêu chuẩn để đánh giá trình độ ngƣời lái xe tơ Dƣới trình bày phƣơng pháp xử lý vƣợt chƣớng ngại vật: – Khi khơng gian bên cạnh đủ an tồn (hình 6-8) : ngƣời lái xe giữ tốc độ an toàn vƣợt qua chƣớng ngại vật; Hình 6-8 6.2 – SỰ MỆT MỎI VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NÓ KHI LÁI XE 6.2.1- Những nguyên nhân gây mệt mỏi lái xe Trong q trình điều khiển xe ơtơ, có nhiều nguyên nhân gây mệt mỏi cho ngƣời lái xe Những nguyên nhân chủ yếu thƣờng : – Thời gian lái xe kéo dài; – Ngƣời lái xe ngồi không tƣ thế; – Điều kiện môi trƣờng tác động đến ngƣời lái xe: tiếng ồn, dao động, nhiệt độ – Chất lƣợng đƣờng tình trạng giao thơng đƣờng Sự mệt mỏi ngƣời lái xe làm giảm tính xác việc quan sát, phán đốn xử lý; dễ gây tai nạn giao thông 6.2.2 – Xử lý mệt mỏi Khi ngƣời lái xe cảm thấy mệt mỏi, cần phải tìm biện pháp để giảm bớt mệt mỏi cách : 148 | P a g e – Dừng xe lại để nghỉ ngơi; – Nếu cảm thấy buồn ngủ phải dừng xe lại tìm biện pháp chống buồn ngủ; khơng đƣợc phải ngủ chỗ từ 20 – 30 phút; – Lái xe đƣờng dài cần có hai ngƣời lái xe để thay nên nghỉ trạm dừng xe phù hợp; – Biện pháp chống mệt mỏi hiệu trƣớc chuyến phải ngủ tốt, không đƣợc uống rƣợu, bia CHƢƠNG VII THỰC HÀNH LÁI XE ÔTÔ TỔNG HỢP Thực hành lái xe ơtơ tổng hợp nhằm củng cố, hồn chỉnh, nâng cao kỹ năng, rèn luyện tính độc lập điều khiển xử lý tốt tình giao thơng 7.1 – PHƢƠNG PHÁP LÁI XE Ơ TƠ TIẾN VÀ LÙI HÌNH CHỮ CHI Để rèn luyện kỹ thực hành lái xe tơ 7.1.1 – Hình chữ chi thực hành lái xe tơ (hình 7-1) Kích thƣớc hình chữ chi thực hành lái xe tơ tiến lùi (tuỳ theo loại xe) đƣợc tính: L = 1,5a B = 1,5b Trong đó: a: chiều dài ơtơ b: chiều rộng xe Hình 7- 1: Hình chữ chi thực hành lái xe ô tô tiến lùi 7.1.2 – Phƣơng pháp lái xe ô tô tiến qua hình chữ chi Khi lái xe tơ tiến qua hình chữ chi lấy điểm B’, C’ D’ làm điểm chuẩn Khởi hành cho xe xuất phát vào hình số phù hợp, tốc độ ổn đinh, cho xe tiến sát vào vạch trái với khoảng cách (giữa bánh xe vạch) từ 20 đến 30 cm Khi cản phía trƣớc đầu xe ngang với điểm B’ (B’) từ từ lấy hết lái sang phải 149 | P a g e Khi quan sát đầu xe vừa cân với hai vạch từ từ trả lái sang trái, đồng thời điều chỉnh cho xe tiến sát vào vạch phải với khoảng cách từ 20 đến 30 cm Khi quan sát thấy chắn phía trƣớc đầu xe ngang với điểm C’ từ từ lấy lái hết sang trái Khi đầu xe cân với hai vạch từ từ trả lái sang phải, đồng thời điều chỉnh cho xe tiến sát vào vạch trái với khoảng cách từ 20  30 cm Tiếp tục thao tác nhƣ trình bày để đƣa xe tiến khỏi hình 7.1.3 – Phƣơng pháp lái xe tơ lùi qua hình chữ chi Khi lái xe tơ lùi qua hình chữ chi lấy điểm D, C B làm điểm chuẩn Quan sát gƣơng chiếu hậu để xác định hƣớng lùi xe, xác định khoảng cách bƣớc đầu bánh xe vạch để có biện pháp điều chỉnh cho thích hợp Gài số lùi, cho xe chạy tốc độ chậm, đồng thời từ từ điều khiển cho xe lùi lại sát vạch phải với khoảng cách từ 20  30 cm Khi quan sát thấy điểm D cách bánh xe sau khoảng từ 20  30 cm lấy hết lái sang phải, đồng thời quan sát gƣơng chiếu hậu trái Khi thấy điểm C xuất gƣơng từ từ trả lái sang trái, đồng thời điều chỉnh khoảng cách bánh xe sau điểm C với khoảng cách từ 20  30 cm Khi điểm C cách bánh xe sau khoảng cách từ 20  30 cm lấy hết lái sang trái Tiếp tục thao tác nhƣ trình bày để lùi xe khỏi hình 7.2 LÁI XE HÌNH SỐ SỐ (hình 7-2) 7.2.1 Điều khiển xe hình số a Cách dựng hình Hình 7-2: Hình số 3, số – Chuẩn bị 16 cọc chiều cao 2m 150 | P a g e – Chọn bãi phẳng có chiều dài tối thiểu 3RN + Rtr (m), chiều rộng tối thiểu 2RN (m) – Dựng đƣờng tâm dọc theo bãi tập, đƣờng tâm ta dựng hai đƣờng tròn lớn có đƣờng kính 2RN (m) cách hai đầu bãi – Từ tâm hai đƣờng tròn lớn ta dựng hai đƣờng tròn nhỏ có đƣờng kính 2Rtr (m) sau ta dựng cọc vào vị trí nhƣ hình vẽ ta đƣợc bãi tập hình số có mặt đƣờng xe chạy Bqcm – RN (m) bán kính quay vòng phía ngồi hình số 8: – RN = Rqv + 1,7 (m) – Với Rqv (m) bán kính quay vòng xe (tính khoảng cách vệt bánh xe ngồi đến tâm quay vòng đánh hết lái) – Rtr (m) bán kính quay vòng phía hình số 8: Rtr = RN – Bqc Bqc (m) chiều rộng xe chạy hình dành cho loại xe tơ Bqc = 2.2b Với b chiều rộng ô tô Sqc (m) khoảng cách tâm hình số 8: Sqc = RN + Rtr b Thao tác điều khiển xe hình số Lái xe qua cửa vào, tăng lên số tiến theo hình số lần hình số lần khỏi hình theo cửa – Cách đƣờng để điều khiển xe hình số Điều khiển xe đƣờng tròn hình số ta cho xe sát vòng tròn ngồi cách chắn bùn bánh trƣớc, phía ngồi cách cọc giới hạn kích thƣớc từ 10 – 15cm lấy lái cho xe chạy vòng tròn đảo vòng tròn ta lại ngƣợc lại – Kết hợp điều khiển xe hình ta tiến hành tăng giảm tốc độ xe tăng giảm số cho vị trí, vị trí a vị trí c ta phải lấy đủ đà để tăng số 3, vị trí b d ta phải giảm ga thao tác giảm số 7.2.2 Lái xe hình số ghép a Thao tác điều khiển xe hình số Điều khiển xe hình số ghép yêu cầu trình độ cao điều khiển xe hình số 8, tốc độ điều khiển xe đầu vòng tròn số ghép ta điều khiển xe số 151 | P a g e số vòng gấp ta điều khiển xe hình số 8, song hình ta phải tập đảo chiều điều khiển xe hình để thay đổi chiều vòng xe – Kết hợp điều khiển xe hình ta tiến hành thay đổi tốc độ xe, thay đổi số xe điểm quy định – Khi đảo chiều điều khiển xe, ta thay đổi vị trí tăng giảm số ngƣợc lại * Yêu cầu thao tác điều khiển xe hình sai hỏng thƣờng gặp b Yêu cầu thao tác điều khiển xe hình – Khi điều khiển xe hình số ghép phải đạt đƣợc yêu cầu sau: + Thực lấy trả lái xe vào vòng, phải nhanh nhẹn xác, khơng gạt đổ cọc, bánh xe đè vạch + Biết tăng giảm tốc độ xe, tăng giảm số vị trí nhanh nhẹn kết hợp với điều khiển xe xác c Những sai hỏng hay xảy ra: Khi điều khiển xe vào vòng tốc độ nhanh không lấy lái kịp xe gạt đổ cọc, bánh xe đè vạch giới hạn đƣờng tròn ngồi – Thao tác tăng giảm số chậm, khơng xác, không chủ động lấy trả lái kịp thời xe gạt đổ cọc, bánh xe đè lên vạch – Khi xe vào vòng, điều khiển xe khơng sát vòng tròn ngoài, thùng xe bánh sau gạt đổ cọc đè vạch vòng tròn Lưu ý: Khoảng cách điều chỉnh xe cọc từ 30 – 40 cm 7.3 – LÁI XE ƠTƠ TRONG HÌNH LIÊN HỒN 7.3.1 – Hình thực hành kỹ lái xe ơtơ Hình thực hành kỹ lái xe ôtô bao gồm nội dung : – Tiến qua hình vệt bánh xe đƣờng vòng vng góc (hình 7-3); – Tiến qua hình đƣờng vòng quanh co (hình 7-4); – Lái xe ôtô vào nơi đỗ : + Ghép ngang vào nơi đỗ; + Ghép dọc vào nơi đỗ Kích thƣớc hình thực hành kỹ lái xe ôtô (tuỳ theo loại xe) đƣợc xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Trung tâm sát hạch lái xe giới đƣờng QCVN 40:2015/BGTVT 7.3.2 – Phƣơng pháp lái xe ơtơ tiến qua hình vệt bánh xe đƣờng vòng vng góc Trƣớc khoảng thân xe ơtơ, muốn điều khiển tồn bánh xe ơtơ phía bên phải qua vệt bánh xe có kích thƣớc hạn chế phải biết lấy điểm chuẩn xe ôtô dƣới mặt đất để chỉnh cho xe chạy qua theo phƣơng pháp sau : 152 | P a g e – Xác định khoảng cách xác vị trí ngƣời ngồi lái với đƣờng tƣởng tƣợng vết bánh xe bên phải xe (tuỳ theo loại xe) dóng lên đầu xe ơtơ tạo thành điểm chuẩn – Từ vị trí ngƣời ngồi lái dóng song song với đƣờng trục tâm tƣởng tƣợng vệt bánh xe có kích thƣớc hạn chế giữ khoảng cách đến điểm tƣởng tƣợng mặt đƣờng hƣớng tới vị trí ngƣời ngồi lái khoảng cách xác định từ vị trí ngƣời ngồi lái đến điểm chuẩn đầu ôtô (v) Điều khiển xe ôtô chuyển động thẳng qua vệt bánh xe Trƣớc khoảng thân xe ôtô vào đƣờng vòng vng góc, phanh giảm tốc độ tới mức cần thiết để chạy an tồn vào đƣờng vòng vng góc Khi lái xe ơtơ vòng cua đƣờng vòng vng góc, bánh xe sau phía vòng cua lẹm vào vệt bánh xe trƣớc phía, tuỳ theo loại xe ơtơ độ chênh lệch bánh xe khác nhau, xe to độ chênh lệch bánh xe lớn (đến 0,9 m) Vì chạy đƣờng cua vòng vng góc cần tính tới chênh lệch bánh xe trong, phải giảm tốc độ tới mức thực yếu lĩnh Hình 7-3: Vệt bánh xe đường vòng vng góc – Tại vị trí : số 1, đạp nửa côn cho xe tiến vào từ từ trì cự ly cách đƣờng “b” từ (1 – 1,2) m – Tại vị trí : Khi gƣơng chiếu hậu cửa trái thẳng hàng với điểm “A” đánh tay lái hết cỡ phía trái đồng thời quan sát phía ngồi bên phải cho xe quay vòng 153 | P a g e Nếu sợ bánh xe trƣớc bên phải chạm vào điểm B dừng xe chỉnh lại tay lái – Tại vị trí : Khi xe chạy song song với đƣờng “c” nhanh chóng trả lại tay lái trạng thái cũ lái xe vào vị trí số – Tại vị trí : Khi gƣơng chiếu hậu cửa phải ngang với đƣờng qua điểm “C” đánh tay lái hết cỡ sang phải Nếu sợ bánh xe trƣớc bên trái chạm vào điểm D dừng xe điều chỉnh lại – Tại vị trí : trƣớc lúc xe chạy song song với đƣờng “d” nhanh chóng trả lại tay lái trang thái thẳng đồng thời lái xe tiến từ từ tới lúc bánh xe sau qua hết đƣờng vòng vng góc 7.3.3 – Phƣơng pháp lái xe ơtơ tiến qua hình đƣờng vòng quanh co (hình vẽ 7-4) Khi lái xe tiến qua đƣờng vòng quanh co phải cho xe chạy vòng cho chỗ cua trái bánh xe trƣớc bên phải theo sát mép đƣờng cua, chỗ cua phải bánh xe trƣớc bên trái bám sát mép đƣờng cua Phải cho xe chạy thật chậm để chừa khoảng cách an tồn phía ngồi phía đƣờng cua – Vị trí : quan sát toàn đƣờng cua, số 1, đạp nửa từ từ tiến vào đƣờng cua, trì cự ly bánh xe trƣớc bên trái với đƣờng “a” khoảng (1 1,2) m – Vị trí : giữ không để bánh xe trƣớc bên phải cách xa so với đƣờng cua “b” – Vị trí : lái xe qua đƣờng chấm A đánh tay lái sang trái, trì cự ly bánh xe trƣớc bên trái với đƣờng“a” chừng (30 – 50) cm, tiếp tục rẽ phải Hình 7-4: Đường vòng quanh co – Vị trí : cho bánh trƣớc bên trái bám sát mép trái đƣờng cua (đƣờng cua “a”) – Vị trí : trƣớc bánh xe sau khỏi đƣờng cua, trả hết tay lái, 154 | P a g e 7.3.4 Phƣơng pháp lái xe ơtơ vào nơi đỗ (hình vẽ 75) 7.3.4.1 – Ghép dọc (Lùi vng góc) vào chỗ đỗ hẹp a – Dừng xe chỗ dễ lùi – Ngắm trƣớc chỗ định lùi – Cách lề bên phải 0,7 m tiến lên thật xa điểm A (hết khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc) b – Lùi xe – Quan sát an toàn, cài số lùi; – Đánh tay lái bên trái cho bánh xe sau bên trái bám gần điểm A tiếp tục lùi c – Quan sát lùi vào đƣợc không – Xác nhận bánh xe sau bên trái qua đƣợc điểm A Không đƣợc xa điểm A quá, góc phải xe chạm vạch giới hạn bên phải (vỉa hè hình ghép dọc); – Xác nhận phía sau bên phải qua đƣợc d – Trả lại tay lái – Giảm tốc độ; – Khi xe ôtô song song với vạch giới hạn bên phải trả tay lái cho xe song song với vạch giới hạn bên phải; – Nhìn rộng tầm mắt (ló mặt cửa nhìn nhìn qua gƣơng) chuẩn xe e – Lùi thẳng – Lùi thẳng vào – Căn khơng để chạm Hình 7-5: Ghép dọc g – Lái xe bên phải 6.1.4.2 – Ghép ngang (hình 7.6) a – Dừng xe chỗ dễ lùi – Kiểm tra an toàn – Dừng trƣớc điểm A, cách vạch giới hạn bên phải m b – Quan sát phía sau an tồn – Quan sát an tồn phía sau bên phải bên trái, cài số lùi – Lùi đuôi xe tới điểm A đánh tay lái hết sang phải, ló mặt cửa nhìn nhìn qua gƣơng lùi từ từ sang trái – Lùi thẳng vào : đƣờng nối dài thân trái xe gặp điểm C vừa trả tay lái vừa lùi thẳng – Đánh tay lái : bánh xe sau nằm vào đƣờng nối AB, ý đầu xe không chạm vào điểm A, vừa đánh hết tay lái sang trái vừa lùi thẳng – Đỗ dọc xe : vừa ý phía sau vừa lùi thẳng để đỗ xe không để chạm đuôi, cần kiểm tra để xuất phát đƣợc c – Lái xe 155 | P a g e Phát tín hiệu xuất phát, quan sát an tồn xung quanh, lái xe ý mũi trƣớc bên phải xe không va quệt vào điểm A từ từ tiến Hình 7-6: Ghép ngang 7.3.5 – Phƣơng pháp lái xe tạm dừng khởi hành xe dốc (thực nhƣ mục 3.3.6) 7.4 – LÁI XE Ô TÔ TRÊN ĐƢỜNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG 7.4.1 – Đoạn đƣờng giao thông công cộng để tập lái xe ôtô Đoạn đƣờng lựa chọn để tập lái xe ôtô đƣờng giao thơng cơng cộng phải có đầy đủ tình đặc trƣng : – Đƣờng thành phố, thị xã thị trấn, có mật độ giao thơng cao, đông ngƣời phƣơng tiện tham gia giao thông nhiều, có ngã ba, ngã tƣ, qua chợ, trƣờng học hay bệnh viện – Có đƣờng vòng khuất, đƣờng lên xuống dốc, có chỗ quay đầu xe – Có nhiều loại biển báo hiệu đƣờng thƣờng gặp 7.4.2 – Độc lập điều khiển xe ôtô đƣờng giao thông công cộng Những xe ôtô sử dụng vào việc dạy lái đƣờng giao thông công cộng phải trang bị thêm hãm phụ có giáo viên sử dụng để bảo hiểm cần thiết Tuy nhiên ngƣời lái xe ôtô phải độc lập vận dụng kiến thức, kỹ học để điều khiển, phán đoán xử lý kịp thời đảm bảo an toàn tình sau : – Qua ngã ba, ngã tƣ; – Qua nơi ngƣời qua đƣờng; – Qua đƣờng vòng khuất; – Qua đƣờng hẹp; – Qua đoạn đƣờng đông ngƣời qua lại (chợ, trƣờng học, bệnh viện ); 156 | P a g e – Nơi có loại biển báo hiệu đƣờng bộ; – Qua đoạn đƣờng lên, xuống dốc 157 | P a g e TÀI LIỆU THAM KHẢO – Thông tƣ số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe giới đƣờng – Quy chuẩn Quốc gia Trung tâm sát hạch lái xe giới đƣờng mã số 41 QCVN 40: 2015/BGTVT – Giáo trình kỹ thuật lái xe – Nhà xuất Giao thông Vận tải 2011 – Giáo trình đào tạo lái xe tô hạng B – Bukit Batok Driving Centre – Singapore – Truck Driver training – Alice Adams – tái lần thứ 158 | P a g e MỤC LỤC Lời nói đầu Chƣơng 1: Vị trí, tác dụng phận chủ yếu ô tô 1.1 Tổng quan phận chủ yếu bên ô tô 1.2 Tổng quan phận buồng lái 1.3 Tác dụng, vị rí hình dáng phận chủ yếu buồng lái xe ô tô Chƣơng 2: Kỹ thuật lái xe ô tô 2.1 Chuẩn bị trang phục lái xe 2.2 – Kiểm tra trƣớc đƣa xe ô tô khỏi chỗ đỗ 2.3- Lên xuống xe ô tô 2.4 – Điều chỉnh ghế ngồi lái xe gƣơng chiếu hậu 2.5 – Phƣơng pháp điều khiển vô lăng lái 2.6 – Phƣơng pháp đạp nhả bàn đạp lý hợp 5 2.7 – Điều khiển bàn đạp ga 24 24 24 25 29 37 40 41 2.8 – Điều khiển bàn đạp phanh 43 2.9 – Điều khiển cần số 43 2.10 – Phƣơng pháp khởi động tắt động 2.11 – Phƣơng pháp khởi hành, giảm tốc độ dừng xe ô tô 2.12 – Thao tác tăng giảm số 2.13 – Phƣơng pháp lùi xe ô tô 48 2.14 – Phƣơng pháp ghép xe vào nơi đỗ 2.15 – Lái xe khỏi chỗ đỗ xe 2.16- Chuyển đƣờng 2.17- Rẽ trái 2.18- Rẽ phải 2.19- Vƣợt xe đƣờng có hai đƣờng ngƣợc chiều 2.20 – Quay đầu xe Chƣơng 3: Lái xe ô tô loại đƣờng khác 50 58 61 65 76 3.1 – Lái xe ô tô bãi phẳng 80 82 84 85 87 95 95 3.2 – Lái xe đƣờng 95 3.3 – Lái xe ô tô đƣờng trung du – miền núi 97 3.4 – Lái xe ô tô loại đƣờng xấu 3.5 – Lai xe ô tô qua đƣờng ngập nƣớc, đƣờng ngầm 3.6 – Lái xe qua trạm thu phí sử dụng dịch vụ đƣờng 3.7 – Lái xe ô tô qua cầu, phà 105 110 112 114 159 | P a g e 3.8 – Lái xe qua chỗ hẹp 116 3.9 – Lái xe ô tô ban đêm, sƣơng mù, mƣa gió 3.10 – Lái xe tơ đƣờng cao tốc 3.11 – Lái xe ô tô qua đƣờng sắt Chƣơng 4: Lái xe an toàn chủ động đƣờng loại phƣơng tiện giao thông khác 4.1 – Điểm mù 4.2 – Giữ khoảng cách an toàn với xe chiều chạy phía trƣớc 4.3 – Một ố tình nguy hiểm xảy thực tế Chƣơng 5: Lái xe tơ chở hàng hóa cách sử dụng số phận ô tơ có tình động cao 5.1 – Lái xe ô tô chở hàng hóa 117 5.2 – Lái xe ô tô kéo rơ moóc bán rơ moóc (Sơ mi rơ mc) 5.3 – Lái xe tơ tự đổ 5.4 – Lái xe ô tô tự nâng hàng 5.5 – Lái xe ô tô chở chất lỏng 5.6 – Sử dụng số phận phụ xe tơ có tính động cao Chƣơng 6: Tâm lý điều khiển xe ô tô 6.1 – Những công việc hoạt động lái xe 6.2 – Sự mệt mỏi ảnh hƣởng có lái xe Chƣơng 7: Thực hành lái xe ô tô tổng hợp 7.1 – Phƣơng pháp lái xe ô tô tiến lùi hình chữ chi 7.2 – Lái xe hình số 3, số 7.3 – Lái xe ô tô hình liền hồn Tài liệu tham khảo 122 130 135 135 139 140 143 143 143 144 144 144 145 146 146 149 150 150 151 153 158 160 | P a g e

Xem Thêm :   Địa chỉ bán áo The North Face chính hãng tại Hà Nội, HCM

Xem thêm :  Chiêm bao thấy con thỏ số mấy?

– Xem thêm –

Xem thêm: BÀI GIẢNG KỸ THUẬT LÁI XE, BÀI GIẢNG KỸ THUẬT LÁI XE

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Xe Cộ

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button